Hướng dẫn lập mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 133

Báo cáo tài chính là một công cụ quan trọng giúp các tổ chức, doanh nghiệp trình bày và phản ánh đầy đủ, chính xác về tình hình tài chính của mình. Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành với mục đích cải thiện chất lượng báo cáo tài chính, nâng cao sự trung thực và minh bạch trong công tác kế toán, báo cáo tài chính. Dưới đây là một số mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 133 và cách lập chuẩn xác nhất.

Hướng dẫn lập mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 133

Hướng dẫn lập mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 133

1. Doanh nghiệp nào cần lập báo cáo tài chính năm theo Thông tư 133?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 70 Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống báo cáo tài chính năm ban hành theo Thông tư 133 được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước.

Cụ thể bao gồm:

  • Doanh nghiệp nhỏ: Doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và dịch vụ hàng năm không vượt quá 100 tỷ đồng.
  • Doanh nghiệp vừa: Doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và dịch vụ hàng năm từ 100 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng.

2. Hướng dẫn lập mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 133

Việc thực hiện các hướng dẫn dưới đây sẽ giúp các tổ chức, doanh nghiệp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính, tăng cường sự tin cậy và minh bạch trong hoạt động kinh doanh, đồng thời giữ vững uy tín trên thị trường. Các bước lập báo cáo tài chính bao gồm:

Bước 1 - Chuẩn bị số liệu: Thu thập số liệu từ sổ kế toán tổng hợp, sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết. Đảm bảo số liệu chính xác, đầy đủ và phản ánh đúng tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.

Bước 2 - Xác định Mẫu báo cáo tài chính phù hợp: Doanh nghiệp có thể lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01a-DNN hoặc Mẫu số B01b-DNN tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý.

Bước 3 - Lập từng bảng báo cáo theo hướng dẫn: Mỗi bảng báo cáo trong bộ Báo cáo tài chính đều có hướng dẫn cụ thể về cách lập trong Thông tư 133. Doanh nghiệp cần tuân thủ theo hướng dẫn này để đảm bảo tính chính xác và thống nhất của báo cáo tài chính.

Bước 4 - Thuyết minh Báo cáo tài chính: Thuyết minh Báo cáo tài chính là phần giải thích chi tiết về các khoản mục trong Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Bước 5 - Hoàn thiện và nộp báo cáo tài chính: Sau khi hoàn thiện Báo cáo tài chính và Thuyết minh, doanh nghiệp cần ký xác nhận và đóng dấu giáp lai. Nộp báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, thông thường là trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.

3. Mẫu báo cáo tài chính theo thông tư 133

Việc thực hiện các báo cáo tài chính theo Thông tư 133 là một yêu cầu quan trọng đối với các tổ chức, doanh nghiệp nhằm nâng cao sự minh bạch và trung thực trong công tác kế toán, báo cáo tài chính. Dưới đây là các mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 133 mà các tổ chức cần bắt buộc có:

STT

Báo cáo

Mẫu số

1

Báo cáo tình hình tài chính

Mẫu số B01a – DNN

2

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Mẫu số B02 – DNN

3

Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

Mẫu số B09 – DNN

Mẫu số B01a – DNN

Đơn vị báo cáo: …………………

Địa chỉ: …………………………...

Mẫu số B01a - DNN
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

Tại ngày... tháng ... năm ...

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

Đơn vị tính: ………….

CHỈ TIÊU

Mã số

Thuyết minh

Số cuối năm

Số đầu năm

1

2

3

4

5

TÀI SẢN

       

I. Tiền và các khoản tương đương tiền

110

     

II. Đầu tư tài chính

120

     

1. Chứng khoán kinh doanh

121

     

2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

122

     

3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

123

     

4. Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (*)

124

 

(...)

(...)

III. Các khoản phải thu

130

     

1. Phải thu của khách hàng

131

     

2. Trả trước cho người bán

132

     

3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

133

     

4. Phải thu khác

134

     

5. Tài sản thiếu chờ xử lý

135

     

6. Dự phòng phải thu khó đòi (*)

136

 

(...)

(...)

IV. Hàng tồn kho

140

     

1. Hàng tồn kho

141

     

2. Dự phòng giảm giả hàng tồn kho (*)

142

 

(...)

(...)

V. Tài sản cố định

150

     

- Nguyên giá

151

     

- Giá trị hao mòn lũy kế (*)

152

 

(...)

(...)

VI. Bất động sản đầu tư

160

     

- Nguyên giá

161

     

- Giá trị hao mòn lũy kế (*)

162

 

(...)

(...)

VII. XDCB dở dang

VIII. Tài sản khác

1. Thuế GTGT được khấu trừ

2. Tài sản khác

170

180

181

182

     

TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(200=110+120+130+140+150+160+170+180)

200

     

NGUỒN VỐN

       

I. Nợ phải trả

1. Phải trả người bán

2. Người mua trả tiền trước

3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

4. Phải trả người lao động

5. Phải trả khác

6. Vay và nợ thuê tài chính

7. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

8. Dự phòng phải trả

9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

10. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

II. Vốn chủ sở hữu

1. Vốn góp của chủ sở hữu

2. Thặng dư vốn cổ phần

3. Vốn khác của chủ sở hữu

300

311

312

313

314

315

316

317

318

319

320

400

411

412

413

     

4. Cổ phiếu quỹ (*)

5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

414

415

416

417

 

(...)

(...)

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(500=300+400)

500

     


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)


KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)

Lập, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.

(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

(3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm” có thể ghi là “31.12.X”; “Số đầu năm” có thể ghi là “01.01.X”.

(4) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

Mẫu số B02 – DNN

Đơn vị báo cáo: …………………

Địa chỉ: …………………………...

Mẫu số B02 - DNN
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm...

Đơn vị tính: ………….

CHỈ TIÊU

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

1

2

3

4

5

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

     

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

02

     

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02)

10

     

4. Giá vốn hàng bán

11

     

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)

20

     

6. Doanh thu hoạt động tài chính

21

     

7. Chi phí tài chính

22

     

- Trong đó: Chi phí lãi vay

23

     

8. Chi phí quản lý kinh doanh

24

     

9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(30 = 20 + 21 - 22 - 24)

30

     

10. Thu nhập khác

31

     

11. Chi phí khác

32

     

12. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32)

40

     

13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)

50

     

14. Chi phí thuế TNDN

51

     

15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60=50 - 51)

60

     


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)


KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)

Lập, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.

(2) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

Mẫu số B09 – DNN

Đơn vị báo cáo: …………………

Địa chỉ: …………………………...

Mẫu số B09 - DNN
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm ....

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

  1. Hình thức sở hữu vốn.
  2. Lĩnh vực kinh doanh.
  3. Ngành nghề kinh doanh.
  4. Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.
  5. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính.
  6. Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính (có so sánh được hay không, nếu không so sánh được phải nêu rõ lý do như chuyển đổi hình thức sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chia, tách doanh nghiệp nêu độ dài về kỳ so sánh...)

II. Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

  1. Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày..../..../.... kết thúc vào ngày..../..../....).
  2. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán. Trường hợp có sự thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán so với năm trước, giải trình rõ lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi.

III. Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng

IV. Các chính sách kế toán áp dụng (chi tiết theo các nội dung dưới đây nếu có phát sinh)

- Tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán.

- Nguyên tắc chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.

- Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính.

- Nguyên tắc kế toán nợ phải thu.

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho.

- Nguyên tắc ghi nhận và các phương pháp khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư.

- Nguyên tắc kế toán nợ phải trả.

- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay.

- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu.

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu.

- Nguyên tắc kế toán chi phí.

V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo tình hình tài chính

Đơn vị tính:……

1. Tiền và tương đương tiền

- Tiền mặt

- Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

- Tương đương tiền

Cộng

Cuối năm

Đầu năm

2. Các khoản đầu tư tài chính

a) Chứng khoán kinh doanh

- Tổng giá trị cổ phiếu;

- Tổng giá trị trái phiếu;

- Các loại chứng khoán khác;

b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

- Tiền gửi có kỳ hạn

- Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

c) Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính

- Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

- Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Cuối năm



Đầu năm



3. Các khoản phải thu

(Tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, có thể thuyết minh chi tiết ngắn hạn và dài hạn)

Cuối năm

Đầu năm

a) Phải thu của khách hàng

Trong đó: Phải thu của các bên liên quan

b) Trả trước cho người bán

Trong đó: Trả trước cho các bên liên quan

c) Phải thu khác (Chi tiết theo yêu cầu quản lý):

- Phải thu về cho vay

- Tạm ứng

- Phải thu nội bộ khác

- Phải thu khác

d) Tài sản thiếu chờ xử lý

- Tiền;

- Hàng tồn kho;

- TSCĐ;

- Tài sản khác.



đ) Nợ xấu (Tổng giá trị các khoản phải thu, cho vay quá hạn thanh toán hoặc chưa quá hạn nhưng khó có khả năng thu hồi)

 

Cuối năm

Đầu năm

4. Hàng tồn kho (Mã số 141)

- Hàng đang đi trên đường;

- Nguyên liệu, vật liệu;

- Công cụ, dụng cụ;

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang;

- Thành phẩm;

- Hàng hóa;

- Hàng gửi đi bán

Cộng

Trong đó:

- Giá trị hàng tồn kho ứ đọng, kém, mất phẩm chất không có khả năng tiêu thụ;



- Giá trị hàng tồn kho dùng để thế chấp, cầm cố bảo đảm các khoản nợ phải trả;

- Nguyên nhân và hướng xử lý đối với hàng tồn kho ứ đọng, kém, mất phẩm chất.

- Lý do dẫn đến việc trích lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

5. Tăng, giảm tài sản cố định (Chi tiết từng loại tài sản theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp):

Khoản mục

Số dư đầu năm

Tăng trong năm

Giảm trong năm

Số dư cuối năm

A. TSCĐ hữu hình

       

Nguyên giá

       

Giá trị hao mòn lũy kế

       

Giá trị còn lại

       

B. TSCĐ vô hình

       

Nguyên giá

       

Giá trị hao mòn lũy kế

       

Giá trị còn lại

       

C. TSCĐ thuê tài chính

       

Nguyên giá

       

Giá trị hao mòn lũy kế

       

Giá trị còn lại

       

- Giá trị còn lại cuối kỳ của TSCĐ dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo khoản vay;

- Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng;

- Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý;

- Đối với TSCĐ thuê tài chính:

- Thuyết minh số liệu và giải trình khác.

6. Tăng, giảm bất động sản đầu tư (Chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp):

Khoản mục

Số đầu năm

Tăng trong năm

Giảm trong năm

Số cuối năm

a) Bất động sản đầu tư cho thuê

       

- Nguyên giá

       

- Giá trị hao mòn lũy kế

       

- Giá trị còn lại

       

b) Bất động sản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá

       

- Nguyên giá

       

- Giá trị hao mòn lũy kế của BĐSĐT cho thuê/TSCĐ chuyển sang BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá

       

- Tổn thất do suy giảm giá trị

       

- Giá trị còn lại

       

- Giá trị còn lại cuối kỳ của BĐSĐT dùng để thế chấp, cầm cố đảm bảo khoản vay;

- Nguyên giá BĐSĐT đã khấu hao hết nhưng vẫn cho thuê hoặc nắm giữ chờ tăng giá;

- Thuyết minh số liệu và giải trình khác.

7. Xây dựng cơ bản dở dang

Cuối năm

Đầu năm

- Mua sắm

- XDCB

- Sửa chữa lớn TSCĐ

Cộng

8. Tài sản khác

- Chi phí trả trước (chi tiết ngắn hạn, dài hạn theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp)



- Các khoản phải thu của Nhà nước

9. Các khoản phải trả

Cuối năm

Đầu năm

(Tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, có thể thuyết minh chi tiết ngắn hạn và dài hạn)

   

a) Phải trả người bán

Trong đó: Phải trả các bên liên quan



b) Người mua trả tiền trước

Trong đó: Nhận trước của các bên liên quan



c) Phải trả khác (Chi tiết theo yêu cầu quản lý):

- Chi phí phải trả

- Phải trả nội bộ khác

- Phải trả, phải nộp khác 

+ Tài sản thừa chờ xử lý

+ Các khoản phải nộp theo lương 

+ Các khoản khác



d) Nợ quá hạn chưa thanh toán

10. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

Đầu năm

Số phải nộp trong năm

Số đã thực nộp trong năm

Cuối năm

(Chi tiết cho từng loại thuế) 

Cộng

11. Vay và nợ thuê tài chính

Cuối năm

Trong năm

Đầu năm

Tăng

Giảm

a) Vay ngắn hạn

Trong đó: Vay từ các bên liên quan

b) Vay dài hạn

Trong đó: Vay từ các bên liên quan

c) Các khoản nợ gốc thuê tài chính

Trong đó: Nợ thuê tài chính từ các bên liên quan









Cộng

12. Dự phòng phải trả

Cuối năm

Đầu năm

- Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa;

- Dự phòng bảo hành công trình xây dựng;

- Dự phòng phải trả khác.

Cộng

13. Vốn chủ sở hữu

a) Bảng đối chiếu biến động của vốn chủ sở hữu

Nội dung

Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu

Vốn góp của chủ sở hữu

Thặng dư vốn cổ phần

Vốn khác của chủ sở hữu

Cổ phiếu quỹ

Chênh lệch tỷ giá

LNST thuế chưa phân phối và các quỹ

Cộng

A

1

2

3

4

5

6

7

Số dư đầu năm

             

Tăng vốn trong năm

             

Giảm vốn trong năm

             

Số dư cuối năm

             

- Thuyết minh và giải trình khác về vốn chủ sở hữu (nguyên nhân biến động và các thông tin khác).

14. Các khoản mục ngoài Báo cáo tình hình tài chính

a) Tài sản thuê ngoài (Chi tiết số lượng, chủng loại và các thông tin quan trọng khác đối với các tài sản thuê ngoài chủ yếu)

b) Tài sản nhận giữ hộ (Doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết về số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất của từng loại tài sản tại thời điểm cuối kỳ).

- Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, gia công, nhận ủy thác.

- Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, nhận cầm cố, thế chấp.

c) Ngoại tệ các loại: (Thuyết minh chi tiết số lượng từng loại nguyên tệ).

d) Nợ khó đòi đã xử lý.

đ) Thông tin về các khoản tiền phạt, phải thu về lãi trả chậm,... phát sinh từ các khoản nợ quá hạn nhưng không được ghi nhận doanh thu.

e) Các thông tin khác về các khoản mục ngoài Báo cáo tình hình tài chính.

15. Thuyết minh về các bên liên quan (danh sách các bên liên quan, giao dịch và các thông tin khác về các bên liên quan chưa được trình bày ở các nội dung nêu trên)

16. Ngoài các nội dung đã trình bày trên, các doanh nghiệp được giải trình, thuyết minh các thông tin khác nếu thấy cần thiết

VI. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính: …………….

1. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm nay

Năm trước

a) Doanh thu

- Doanh thu bán hàng hóa

- Doanh thu bán thành phẩm

- Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Doanh thu khác

Cộng









b) Doanh thu từ các bên liên quan (chi tiết cho từng đối tượng)

c) Trường hợp ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản là tổng số tiền nhận trước, doanh nghiệp phải thuyết minh thêm để so sánh sự khác biệt giữa việc ghi nhận doanh thu theo phương pháp phân bổ dần theo thời gian cho thuê; Khả năng suy giảm lợi nhuận và luồng tiền trong tương lai do đã ghi nhận doanh thu đối với toàn bộ số tiền nhận trước.

   

2. Các khoản giảm trừ doanh thu 

Năm nay

Năm trước

- Chiết khấu thương mại;

- Giảm giá hàng bán;

- Hàng bán bị trả lại.

Cộng

3. Giá vốn hàng bán

Năm nay

Năm trước

- Giá vốn của hàng hóa đã bán;

- Giá vốn của thành phẩm đã bán;

- Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp;

- Giá vốn khác;

- Các khoản chi phí khác được tính vào giá vốn;

- Các khoản ghi giảm giá vốn hàng bán.

Cộng

(...)

(...)

4. Doanh thu hoạt động tài chính

Năm nay

Năm trước

- Lãi tiền gửi, tiền cho vay;

- Lãi bán các khoản đầu tư tài chính;

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Lãi chênh lệch tỷ giá;

- Lãi bán hàng trả chậm, chiết khấu thanh toán;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác.

Cộng

5. Chi phí tài chính

Năm nay

Năm trước

- Lãi tiền vay;

- Chiết khấu thanh toán, lãi mua hàng trả chậm;

- Lỗ do bán các khoản đầu tư tài chính;

- Lỗ chênh lệch tỷ giá;

- Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;

- Chi phí tài chính khác;

- Các khoản ghi giảm chi phí tài chính.

6. Chi phí quản lý kinh doanh

Năm nay

Năm trước

a) Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

b) Các khoản chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

c) Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh

- Hoàn nhập các khoản dự phòng;

- Các khoản ghi giảm khác

7. Thu nhập khác 

Năm nay

Năm trước

- Lãi thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

- Lãi do đánh giá lại tài sản;

- Tiền phạt thu được;

- Thuế được giảm, được hoàn;

- Các khoản khác.

Cộng

8. Chi phí khác

Năm nay

Năm trước

- Lỗ thanh lý, nhượng bán TSCĐ;

- Lỗ do đánh giá lại tài sản;

- Các khoản bị phạt;

- Các khoản khác.

Cộng

9. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Năm nay

Năm trước

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành

- Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập năm hiện hành

- Tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

VII. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Các khoản tiền do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng: Trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.

VIII. Những thông tin khác

  1. Những khoản nợ tiềm tàng, khoản cam kết và những thông tin tài chính khác: ...
  2. Những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm: ………………………..
  3. Thông tin so sánh (những thay đổi về thông tin trong Báo cáo tài chính của các niên độ kế toán trước): …………………………………………………………………………………………
  4. Thông tin về hoạt động liên tục: …………………………………………………………
  5. Những thông tin khác …………………………………………………………………….


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)


KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)

Lập, ngày ... tháng ... năm ...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

4. Lưu ý cơ bản khi lập mẫu báo cáo tài chính theo thông tư 133

Việc lập và công bố báo cáo tài chính theo Thông tư 133 là một quá trình quan trọng đòi hỏi sự chính xác và minh bạch từ các tổ chức, doanh nghiệp. Dưới đây là những lưu ý cơ bản cần được chú ý khi thực hiện mẫu báo cáo tài chính này:

Tuân thủ các quy định pháp luật: Báo cáo tài chính phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Thông tư 133 để đảm bảo tính hợp pháp và phù hợp với các yêu cầu của pháp luật hiện hành.

Đảm bảo tính chính xác và toàn vẹn: Báo cáo tài chính cần phản ánh chính xác và đầy đủ về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của tổ chức, tránh những sai sót, thiếu sót trong quá trình lập báo cáo.

Sử dụng mẫu báo cáo chuẩn mực: Sử dụng các mẫu báo cáo tài chính chuẩn mực theo Thông tư 133 để đảm bảo tính thống nhất và dễ dàng so sánh giữa các kỳ tài chính.

Kiểm tra và xác nhận dữ liệu: Trước khi công bố, cần thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng và xác nhận tính đúng đắn của các số liệu, thông tin trong báo cáo tài chính để tránh những sai sót không cần thiết.

Minh bạch và rõ ràng: Báo cáo tài chính cần được lập một cách minh bạch và rõ ràng, giúp các bên liên quan như cổ đông, nhà đầu tư và các tổ chức có thể hiểu rõ về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

5. Câu hỏi thường gặp

Làm thế nào để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính theo Thông tư 133?

Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính, các tổ chức cần chú ý đến các điểm sau:

  • Kiểm tra dữ liệu kỹ lưỡng: Các số liệu và thông tin trong báo cáo tài chính cần được kiểm tra kỹ lưỡng từng bước để tránh những sai sót không cần thiết.
  • Tuân thủ quy định pháp luật: Phải đảm bảo rằng báo cáo tuân thủ đầy đủ các quy định về kế toán và báo cáo tài chính theo Thông tư 133.
  • Sử dụng mẫu báo cáo chuẩn mực: Việc sử dụng các mẫu báo cáo chuẩn mực giúp đảm bảo tính thống nhất và dễ dàng so sánh giữa các kỳ tài chính.

Các tổ chức cần phải tuân thủ những điều gì khi lập báo cáo tài chính theo Thông tư 133?

Khi lập báo cáo tài chính theo Thông tư 133, các tổ chức cần tuân thủ các yêu cầu sau:

  • Chính xác và đầy đủ: Báo cáo phải phản ánh đầy đủ về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của tổ chức trong kỳ tài chính.
  • Minh bạch: Phải đảm bảo báo cáo tài chính minh bạch để các bên liên quan như cổ đông, nhà đầu tư có thể hiểu rõ và đánh giá tình hình tài chính một cách chính xác.
  • Thời hạn công bố: Báo cáo phải được lập và công bố đúng thời hạn quy định để đảm bảo tính hợp lệ và đáp ứng các yêu cầu pháp lý.

Lãnh đạo doanh nghiệp có vai trò gì trong quá trình lập và xác nhận báo cáo tài chính theo Thông tư 133?

Lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp phải tham gia tích cực trong quá trình lập và xác nhận báo cáo tài chính theo Thông tư 133. Vai trò của họ bao gồm:

  • Chịu trách nhiệm pháp lý: Chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của báo cáo tài chính.
  • Đảm bảo minh bạch: Đảm bảo báo cáo tài chính minh bạch và dễ hiểu để giữ vững sự tin cậy từ phía cổ đông và nhà đầu tư.
  • Kiểm soát nội bộ: Đảm bảo quy trình lập báo cáo được thực hiện đúng quy trình và các quy định pháp luật áp dụng.

6. Lời kết

Thông qua việc tuân thủ Thông tư 133, các tổ chức không chỉ nâng cao chất lượng báo cáo tài chính mà còn giúp tăng cường sự tin cậy từ phía cổ đông, nhà đầu tư và các bên liên quan khác. Việc thực hiện một cách đầy đủ và chính xác báo cáo tài chính theo Thông tư 133 là một trong những bước quan trọng để phát triển bền vững và minh bạch trong quản lý tài chính của tổ chức. Hy vọng bài viết trên sẽ giúp bạn hiểu thêm về cách thức và mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 133.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo