Mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư và cách thức soạn thảo

Hiện nay, việc thuê căn hộ chung cư nhận được rất nhiều sự quan tâm của người dân. Hợp đồng thuê căn hộ chung cư là văn bản quan trọng đảm bảo quyền lợi của cả bên cho thuê và bên thuê. Do đó, qua bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp Mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư và cách thức soạn thảo chi tiết nhằm góp phần hỗ trợ quý khách hàng trong quá trình ký kết loại hợp đồng này.

Mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư và cách thức soạn thảo

Mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư và cách thức soạn thảo

1. Hợp đồng thuê căn hộ chung cư là gì?

Hợp đồng thuê căn hộ chung cư là một thỏa thuận giữa chủ sở hữu hoặc quản lý của căn hộ và người thuê, cho phép người thuê sử dụng căn hộ trong một khoảng thời gian nhất định theo điều kiện được quy định trong hợp đồng.

2. Mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư 

HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ NHÀ CHUNG CƯ

(Số: ……………./HĐTCHNCC)

Hôm nay, ngày …. tháng … năm …., Tại …………………………………………………….Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………… Fax: ………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………………………………………………………….

Do ông (bà): ……….………………………………………………….Năm sinh: ……………………………..

Chức vụ: ……….………………………………………………………………………………… làm đại diện.

Số CMND (hộ chiếu):......................cấp ngày....../...../....., tại……………………………………………..­­

a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………….……………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….……….

Địa chỉ: ….………………………………………………………………………………………………………...

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………..

Là chủ sở hữu nhà ở: …………………………….……………………………………………………………..

b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………………….……………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….……….

Địa chỉ: .…………………………………………………………………………………………………………...

Điện thoại: ……….………………………………………………………………………………………………..

Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………………………………….

Hộ khẩu: ……………………………………………………….………………………………………………….

Địa chỉ: .…………………………………………………………………………………………………………...

Điện thoại: …………….…………………………………………………………………………………………..

Là đồng sở hữu nhà ở: .…………………………………………………………………………………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về căn hộ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A gồm có:

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

BÊN THUÊ (BÊN B):

Địa chỉ: .…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………… Fax: ……………………………………….………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………….………

Tài khoản số: …………………………………………………………………………………….…………….

Do ông (bà): ……………………………………………………….Năm sinh: .……………………………..

Chức vụ: ………………………………………………………………………..……………… làm đại diện.

Số CMND (hộ chiếu):......................cấp ngày....../...../....., tại.......................................................

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Bên A cho bên B thuê: ..................................................................................................

Tại: .................................................................................................................................

Để sử dụng vào mục đích: ....................................................................................................

1.2. Quyền sở hữu của bên A đối với căn hộ theo ............................................, cụ thể như sau:

a) Địa chỉ căn hộ: ..............................................................................................

b) Căn hộ số: ...................................................................................................

c) Số tầng nhà chung cư: ..................................................................................              ……

d) Tổng diện tích sàn căn hộ là: ............... m2; diện tích đất gắn liền với căn hộ là: .......... m2 (sử dụng chung là: ......... m2; sử dụng riêng là: .......... m2).

e) Trang thiết bị gắn liền với căn hộ: ..................................................................

f) Nguồn gốc sở hữu: .......................................................................................

g) Những hạn chế về quyền sở hữu căn hộ (nếu có): ....................................................................

ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

2.1. Giá cho thuê nhà ở là ........................... đồng Việt Nam/01 tháng (hoặc 01 năm).

(Bằng chữ: ........................................................................................................................................).

Giá cho thuê này đã bao gồm chi phí bảo trì, quản lý vận hành nhà ở và các khoản thuế mà Bên A phải nộp cho Nhà nước theo quy định.

2.2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên B thanh toán cho bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan cung cấp dịch vụ khác.

2.3. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức: …………………..

2.4. Thời hạn thanh toán: Bên B trả tiền thuê nhà vào ngày .......... hàng tháng.

 

ĐIỀU 3: THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN VÀ THỜI HẠN THUÊ NHÀ Ở

3.1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày ........... tháng .......... năm .............

3.2. Thời hạn cho thuê nhà ở là .......... năm (......... tháng), kể từ ngày ............ tháng ........... năm ............ đến ngày ....... tháng ...... năm ............

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Quyền của bên A:

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thỏa thuận đã cam kết;

b) Yêu cầu bên B có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra (nếu có);

c) Yêu cầu bên B thanh toán đủ số tiền thuê căn hộ (đối với thời gian đã thuê) và giao lại căn hộ trong các trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;

d) Bảo trì, cải tạo căn hộ;

e) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khi bên B có một trong các hành vi sau đây:

- Không trả tiền thuê căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

- Sử dụng căn hộ không đúng mục đích như đã thoả thuận;

- Cố ý làm hư hỏng căn hộ cho thuê;

- Sửa chữa, cải tạo, đổi căn hộ đang thuê hoặc cho người khác thuê lại căn hộ đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A căn hộ;

- Làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục.

f) Yêu cầu bên B trả lại nhà khi chấm dứt hợp đồng thuê theo quy định tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 7 của hợp đồng này;

g) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận (nhưng không được trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội):

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

4.2. Nghĩa vụ của bên A:

a) Giao căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) cho bên B đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b) Thông báo cho bên B biết các quy định về quản lý sử dụng căn hộ;

c) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định căn hộ trong thời hạn thuê;

d) Trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã trả trước trong trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;

e) Bảo trì, quản lý căn hộ cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;

f) Hướng dẫn, đề nghị bên B thực hiện đúng các quy định về quản lý nhân khẩu;

g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ thì phải thông báo cho bên B biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở vi phạm quy định tại mục g khoản 4.2 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

i) Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận:

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Quyền của bên B:

a) Nhận căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) theo đúng thỏa thuận tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b) Yêu cầu bên A sửa chữa kịp thời các hư hỏng về căn hộ;

c) Yêu cầu bên A trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã nộp trước trong trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;

d) Được đổi căn hộ đang thuê với người khác hoặc cho thuê lại (nếu có thỏa thuận);

e) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện thoả thuận với bên A trong trường hợp có thay đổi về chủ sở hữu căn hộ;

f) Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ khi bên A có một trong các hành vi sau đây:

- Không sửa chữa căn hộ khi căn hộ có hư hỏng nặng;

- Tăng giá cho thuê căn hộ bất hợp lý hoặc tăng giá mà không thông báo cho bên B biết trước theo thoả thuận;

- Khi quyền sử dụng căn hộ bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

g) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận.......................................................................................

5.2. Nghĩa vụ của bên B:

a) Trả đủ tiền thuê căn hộ theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng;

b) Sử dụng căn hộ đúng mục đích; có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;

c) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng căn hộ;

d) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê căn hộ hoặc cho người khác thuê lại, trừ trường hợp được bên A đồng ý;

e) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

f) Giao lại căn hộ và thanh toán đủ cho bên A số tiền thuê căn hộ còn thiếu trong trường hợp chấm dứt hợp đồng nêu tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 7 của hợp đồng này.

g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ vi phạm quy định tại mục g khoản 5.2 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

i) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của hai bên.......................................................................

ĐIỀU 6: QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ CĂN HỘ

6.1. Trường hợp bên A chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê căn hộ đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Trường hợp không có người thừa kế theo quy định của pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu nhà nước và bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng.

6.2. Trường hợp bên A chuyển quyền sở hữu căn hộ đang cho thuê mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu mới căn hộ có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê căn hộ đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

6.3. Khi bên B chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì người đã cùng ở với bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê căn hộ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

Việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau:

7.1. Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn mà các bên không thỏa thuận ký tiếp; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau sáu tháng, kể từ ngày bên A thông báo cho bên B biết việc chấm dứt hợp đồng.

7.2. Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;

7.3. Căn hộ cho thuê không còn;

7.4. Căn hộ cho thuê hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7.5. Bên B chết mà không có người đang cùng sinh sống;

7.6. Khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

8.1. Bên A cam kết căn hộ cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không có tranh chấp về quyền sở hữu, không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không thuộc diện bị thu hồi hoặc không bị giải tỏa); cam kết căn hộ đảm bảo chất lượng, an toàn cho bên B.

8.2. Bên B đã tìm hiểu kỹ các thông tin về căn hộ thuê.

8.3. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm phụ lục hợp đồng có chữ ký của hai bên, phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng này.

8.4. Các bên cùng cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.

8.5. Các cam kết khác (phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội): .................

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trường hợp các bên có tranh chấp về nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. 

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

10.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ……… tháng …….. năm …………

10.2. Hợp đồng này được lập thành .....bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ .... bản, .... bản lưu tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực (nếu có) và .... bản lưu tại cơ quan thuế (các bên có thể thỏa thuận lập thêm hợp đồng bằng tiếng Anh)./.

                         BÊN CHO THUÊ                                             BÊN THUÊ

(Ký tên, đóng dấu và họ tên, chức vụ của người ký)                (Ký tên, họ tên)

3. Cách thức soạn thảo hợp đồng cho thuê chung cư

Cách Thức Soạn Thảo Hợp Đồng Cho Thuê Chung Cư:

  • Thông Tin Của Bên Cho Thuê và Bên Thuê: Ghi rõ tên, địa chỉ và thông tin liên lạc của bên cho thuê và bên thuê.
  • Thông Tin Căn Hộ: Mô tả chi tiết về căn hộ cho thuê, bao gồm địa chỉ, diện tích, số phòng, tiện ích đi kèm, và các điều kiện sử dụng.
  • Thời Gian Thuê: Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc của hợp đồng thuê, cũng như các điều khoản về gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng.
  • Giá Thuê và Phương Thức Thanh Toán: Quy định rõ giá thuê hàng tháng và các điều kiện thanh toán, bao gồm cọc và tiền thuê hàng tháng.
  • Nghĩa Vụ của Bên Cho Thuê: Mô tả các trách nhiệm của bên cho thuê, bao gồm việc bảo dưỡng căn hộ, cung cấp các dịch vụ và tiện ích, và giải quyết sự cố kỹ thuật.
  • Nghĩa Vụ của Bên Thuê: Xác định các nghĩa vụ của bên thuê, bao gồm việc thanh toán tiền thuê đúng hạn, bảo quản tài sản và tuân thủ các quy định nhà chung cư.
  • Điều Kiện Bảo Hành và Sửa Chữa: Thỏa thuận về trách nhiệm bảo hành và sửa chữa, bao gồm việc bảo dưỡng các thiết bị và cơ sở hạ tầng.
  • Quyền Lợi của Bên Thuê: Quy định về quyền lợi của bên thuê, bao gồm quyền sử dụng các tiện ích và dịch vụ của căn hộ.
  • Chấm Dứt Hợp Đồng: Mô tả các điều kiện và quy trình để chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, bao gồm cả việc báo trước và các khoản phạt.
  • Quy Định Pháp Lý: Thêm các quy định pháp lý liên quan, bao gồm quy định về giải quyết tranh chấp và tuân thủ các quy định pháp luật.
  • Chữ Ký và Chứng Thực: Đảm bảo cả hai bên ký kết hợp đồng và có thể cần chứng thực hoặc công chứng tùy theo quy định pháp luật địa phương.

4. Mục đích của việc lập hợp đồng thuê căn hộ chung cư

Mục đích của việc lập hợp đồng thuê căn hộ chung cư

Mục đích của việc lập hợp đồng thuê căn hộ chung cư

Mục Đích của Việc Lập Hợp Đồng Thuê Căn Hộ Chung Cư:

  • Hợp đồng giúp xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của cả bên cho thuê và người thuê.
  • Bảo vệ quyền lợi của cả bên, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong mối quan hệ thuê nhà.
  • Tạo ra một cơ chế pháp lý rõ ràng cho cả hai bên, giúp giải quyết tranh chấp một cách minh bạch và hiệu quả.
  • Xác định thời hạn thuê và các điều kiện cụ thể liên quan đến việc thuê căn hộ.
  • Quy định rõ giá thuê hàng tháng và các phí khác như tiền đặt cọc, tiền điện nước, quản lý, và bảo trì.
  • Mô tả chi tiết về căn hộ, bao gồm diện tích, trang thiết bị, tiện ích đi kèm, và trạng thái của căn hộ.
  • Xác định ai chịu trách nhiệm và chi phí cho các công việc sửa chữa và bảo trì căn hộ.
  • Đồng ý tuân thủ các quy định của nhà chủ và quản lý tòa nhà.
  • Xác định rõ quyền của người thuê về việc sử dụng căn hộ và các tiện ích công cộng.
  • Quy định điều kiện và thủ tục cho việc hủy hợp đồng thuê trước thời hạn.
  • Thỏa Thuận Về Các Điều Kiện Đặc Biệt Khác: Bao gồm các điều kiện đặc biệt như việc nuôi thú cưng, tổ chức sự kiện, và các yêu cầu đặc biệt khác.

5. Những điều cần lưu ý khi ký kết hợp đồng thuê căn hộ chung cư

Những Điều Cần Lưu Ý Khi Ký Kết Hợp Đồng Thuê Căn Hộ Chung Cư:

  • Kiểm Tra Kỹ Hợp Đồng Trước Khi Ký.
  • Hiểu Rõ và Tuân Thủ Các Điều Khoản của Hợp Đồng.
  • Ràng Buộc Pháp Lý và Thời Hạn Thuê.
  • Quy Định Về Tiền Thuê và Các Phí Khác.
  • Mô Tả Chi Tiết Về Căn Hộ và Tiện Ích.
  • Quyền và Nghĩa Vụ Của Cả Hai Bên.
  • Quy Định Về Sửa Chữa và Bảo Trì.
  • Quyền Sinh Hoạt và Sử Dụng Của Người Thuê.
  • Thủ Tục và Chi Phí Hủy Hợp Đồng Trước Hạn.
  • Thông Tin Liên Lạc và Giao Tiếp.
  • Xác Nhận và Lưu Giữ Bản Gốc Hợp Đồng.

6. Hợp đồng thuê chung cư có cần công chứng, chứng thực không?

Theo khoản 2 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 quy định đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu

Như vậy, hợp đồng thuê căn hộ chung cư không cần phải được công chứng hay chứng thực. Tuy nhiên, việc này có thể được thực hiện nếu bất kỳ bên nào muốn tăng tính pháp lý và minh bạch cho hợp đồng.

7. Câu hỏi thường gặp

7.1 Hợp đồng thuê nhà chung cư là văn bản bắt buộc phải có khi thuê chung cư?

Có. Hợp đồng thuê nhà chung cư là văn bản pháp lý quan trọng, giúp xác định rõ ràng quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên: bên cho thuê và bên thuê. Việc ký kết hợp đồng sẽ giúp đảm bảo an toàn cho cả hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.

7.2 Hợp đồng thuê nhà chung cư có thể được sửa đổi?

Có. Hợp đồng thuê nhà chung cư có thể được sửa đổi nếu có sự đồng ý của cả hai bên. Việc sửa đổi hợp đồng phải được thực hiện bằng văn bản và được hai bên ký kết hợp lệ.

7.3 Hợp đồng thuê nhà chung cư có thể được chấm dứt trước thời hạn?

Có thể. Hợp đồng thuê nhà chung cư có thể được chấm dứt trước thời hạn nếu có sự đồng ý của cả hai bên hoặc do một bên vi phạm hợp đồng.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư và cách thức soạn thảo. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo