Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân
2.1 Hoàn thuế TNCN thông qua tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thay
Theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định

*) Hồ sơ hoàn thuế TNCN thông qua tổ chức chi trả bao gồm:
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC
Các bạn có thể mẫu 01/ĐNHT
– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật
Đó chính là Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước về khoản tiền thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập trong đó có cá nhân người nộp thuế
*) Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN thông qua tổ chức chi trả
Nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý của tổ chức trả thu nhập
2.2. Hoàn thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế
Theo khoản 2 Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định

*) Hồ sơ hoàn thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm:

Tại tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu 02/QTT-TNCN các bạn điền số thuế đề nghị hoàn vào “chỉ tiêu [47] – Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT”

Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân
2.1 Hoàn thuế TNCN thông qua tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thay
Theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định

*) Hồ sơ hoàn thuế TNCN thông qua tổ chức chi trả bao gồm:
– Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC

Các bạn có thể tải mẫu 01/ĐNHT
– Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật
Đó chính là Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước về khoản tiền thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập trong đó có cá nhân người nộp thuế
*) Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN thông qua tổ chức chi trả
Nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý của tổ chức trả thu nhập
2.2. Hoàn thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế
Theo khoản 2 Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định

*) Hồ sơ hoàn thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm:

Tại tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu 02/QTT-TNCN các bạn điền số thuế đề nghị hoàn vào “chỉ tiêu [47] – Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT”

Hướng dẫn khai báo tờ khai 02/QTT-TNCN
[01] Kỳ tính thuế: Ghi năm của kỳ báo cáo thuế. Trường hợp cá nhân không thực hiện quyết toán thuế theo năm dương lịch (ví dụ: cá nhân nước ngoài thực hiện quyết toán thuế trước ngày 31/12 thì cá nhân quyết toán năm tính thuế đầu tiên theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên của năm dương lịch). có mặt.tại Việt Nam), ghi từ tháng. ..vào tháng của kỳ báo cáo thuế.
[02] Lần đầu: Nếu bạn nạp tiền lần đầu, hãy đánh dấu “x” vào ô.
[03] Bổ sung lần 2: Nếu khai sau lần thứ nhất thì xác định là khai bổ sung và đánh số thứ tự vào ô khai bổ sung. [04] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của cá nhân ghi trên Tờ khai đăng ký hoặc Giấy chứng minh nhân dân mã số thuế.
[05] Mã số thuế: ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của thể nhân như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ đăng ký mã số thuế do cơ quan quản lý thuế cấp.
[06]. [07]. [08] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ nhà theo địa chỉ thường trú. [09]. [10], [11] Điện thoại, fax, e-mail: ghi rõ ràng. đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của người đó (nếu không có thì để trống).
[12] Số tài khoản ngân hàng (nếu có): ghi rõ ràng, đầy đủ số tài khoản ngân hàng, tên ngân hàng mở tài khoản.
[13| Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp cá nhân ủy quyền cho đại lý thuế kê khai thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. của đại lý thuế. [14] Mã số thuế: ghi rõ ràng. mã số thuế đầy đủ của đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan quản lý thuế cấp.
[15]. [16], [17] Địa chỉ: Ghi rõ. đầy đủ địa chỉ trụ sở đăng ký của đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký công ty, hoặc địa chỉ thường trú (đối với cá nhân) đã đăng ký với cơ quan thuế. [18], [1]. [20] Điện thoại, fax, thư điện tử: ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của công chức thuế (nếu không có thì để trống).
[21] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày, tháng, năm của hợp đồng đại lý thuế giữa cá nhân và bên cho thuê (hợp đồng đang thực hiện).
[22] Tổng thu nhập chịu thuế (IRP) trong kỳ: chỉ tiêu [22] = [23][26].
[23] Tổng thu nhập chịu thuế từ Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công từ Việt Nam bao gồm cả thu nhập chịu thuế. diện và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có). [24 Tổng IRS làm căn cứ giảm thuế: là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được khi làm việc có thu nhập kinh tế, không bao gồm thu nhập được miễn hoặc giảm theo Thỏa thuận để tránh việc làm gấp đôi (nếu có).
[25] Tổng thu nhập chịu thuế được miễn, giảm theo Hiệp định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân được miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu chỉ) .
[26] Tổng số thuế thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam: Là tổng số thu nhập chịu thuế khấu trừ. thuế tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công từ ngoài Việt Nam.
[27] Số người phụ thuộc: là số người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế. Chỉ tiêu này bằng tổng số dòng mẫu #02-1/BK-QTT-TNCN.
[28] Các khoản khấu trừ: khách quan [28] = [29] [30] [31] [32] [23]
[29] Đối với cá nhân tôi: mục tiêu [29] = 9 triệu đồng x 12 tháng (108 triệu đồng/năm). Riêng trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài có yêu cầu quyết toán thuế vào giữa năm (ví dụ cá nhân người nước ngoài chấm dứt hợp đồng về nước,...) thì số tháng được trừ đối với cá nhân là từ tháng 01 đến tháng xuất cảnh khỏi Việt Nam.
[30] Đối với người phụ thuộc được tính giảm trừ: tính giảm trừ cho người phụ thuộc với mức 3,6 triệu đồng/người x số tháng phát sinh nghĩa vụ cấp dưỡng nếu cá nhân đã đăng ký giảm trừ nơi ở cho người phụ thuộc theo quy định của pháp luật.
[31] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là khoản chi trả cho các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dạy trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. người tàn tật, người già không nơi nương tựa; đóng góp cho từ thiện. Quỹ nhân đạo, quỹ tư vấn giáo dục được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước.
[32] Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: là các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
[33] Mức trích đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện: Là số tiền thực đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, tối đa không quá một (01) triệu đồng/tháng.
[34| Tổng thu nhập chịu thuế: chỉ tiêu [34] = [22] – [25] – [28]
34 J35J “Tổng số thuế thu nhập cá nhân (IRP) phát sinh trong kỳ: mục tiêu [35] = [34] x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
[36] Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trong kỳ: chỉ tiêu [36] = 137] [38] [59] – 140]
[37| Đã khấu trừ: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phân trong kỳ và tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ theo thuế suất 10% trong kỳ, căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
[38] Đã tạm nộp: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã tạm nộp tại Việt Nam, căn cứ vào chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước hoặc sô thuế cá nhân nộp thừa các năm trước năm quyết toán thuế chưa đề nghị hoàn thuế ‘
[39] Đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ (nếu có): là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tôi đa băng sô thuê phải nộp tương ứng với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tông thu nhập nhưng không vượt quá sô thuê là [35] x {[26]/{22] -[25])3x 100%.
[40] Đã khấu trừ hoặc tạm nộp trùng do quyết toán vẶt năm: là số thuế đã khẩu trừ, đã nộp thực tế phát sinh trên chứng từ đã kê khai trên Tờ khai quyết toán thuế năm trước.
[41] Tông số thuế TNCN được giảm trong kỳ: chỉ tiêu [41] = [42] [43]
[42] Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế: chỉ tiêu [42] = [35]x {I24]/(221-[25))} x 50%
[43] Tổng số thuế TNCN được giảm khác: cá nhân khai số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước, trường hợp năm trước quyết toán thuế theo 12 liên tục kể từ khi đến Việt
Nam, năm nay quyết toán thuế theo năm đương lịch thì được trừ số thuế tính trùng đã tính năm trước

[44] Tổng số thuế phải nộp trong kỳ: chỉ tiêu [44] = [35]-|36]-[41] >= 0, cá nhân có số thuế phải nộp bổ sung lưu vào bút toán này.
|45] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ: target[45] = [35]-[36]-[41] etlt; 0, những người có tiền thuê trả thừa được ghi vào mục này.
[46] Tổng số thuế được hoàn: chỉ tiêu [46] = [47] |48]
[47] Hoàn thuế trên tài khoản người nộp thuế: Người có số thuế nộp thừa và yêu cầu hoàn trả trên tài khoản ghi vào mục này.
[48] Số thuế bù trừ phải nộp NSNN khác: cá nhân có. số tiền thuế nộp thừa và đề nghị cấp bù các khoản nợ khác cho ngân sách nhà nước (bao gồm nợ ngân sách, nợ phát sinh từ các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt...) rồi nhập vào chỉ tiêu này.
[49] Tổng mức bù thuế phát sinh của kỳ sau: mục tiêu [49] = [45]-[46].
Nội dung bài viết:
Bình luận