Thủ tục xin giấy phép nhập khẩu cá nhân (Mới nhất 2024)

Nếu bạn có thắc mắc về vấn đề giấy phép nhập khẩu cá nhân có được cho phép không cũng như vấn đề thủ tục xin giấy phép nhập khẩu cá nhân. Hãy cùng ACC tìm hiểu qua bài viết dưới đây về giấy phép nhập khẩu cá nhân.

Thủ Tục Xin Giấy Phép NhẬp KhẨu
Giấy Phép Nhập Khẩu

1. Giấy phép nhập khâủ cá nhân là gì?

Để tìm hiểu về giấy phép nhập khẩu cá nhân là gì, chúng ta cùng tìm hiểu về định nghĩa nhập khẩu tại Điều 28 VBHN 03/VBHN-VPQH 2017 luật thương mại như sau:

Điều 28. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

“2. Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”

Ngoài ra, căn cứ Điều 4 nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật quản lý ngoại thương như sau:

“1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của bộ, cơ quan ngang bộ liên quan.”

Vậy giấy phép nhập khẩu là giấy tờ được ban hành bởi cơ quan có thẩm quyền với mục đích cho phép mặt hàng nhất định được đưa vào lãnh thổ của một nước.

Vậy giấy phép nhập khẩu cá nhân là giấy phép được quy định với chủ thể là cá nhân.

2. Giấy phép nhập khẩu cá nhân có được cho phép theo quy định của pháp luật ?

Để tìm hiểu Giấy phép nhập khẩu cá nhân có được cho phép theo quy định của pháp luật hay không, căn cứ Điều 2 Thông tư 04/2014/TT-BTC quy định như sau:

Điều 2. Quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

“1. Thương nhân không có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân) bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư;

b) Hộ kinh doanh cá thể được thành lập, đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, được xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, đại lý mua, bán hàng hóa theo quy định của pháp luật và trong phạm vi Nghị định số 187/2013/NĐ-CP không phụ thuộc vào ngành hàng, ngành nghề ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2. Thương nhân có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, gia công hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các văn bản hướng dẫn thi hành các Nghị định này, lộ trình thực hiện do Bộ Công Thương công bố và các văn bản pháp luật khác có liên quan.”

Như vậy, không có quy định cấm cá nhân không được nhập khẩu hàng hóa. Tuy nhiên, theo điều nêu trên cũng không có chủ thể là cá nhân có quyền kinh doanh xuất nhập khẩu. Vậy có thể thấy cá nhân không được tự mình thực hiện thủ tục hải quan với danh nghĩa cá nhân trừ trường hợp đối với hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại) có thể là tài sản di chuyển hoặc quà biếu, quà tặng. Nói chung là những hàng hóa không nhằm mục đích kinh doanh.

Vậy nếu muốn xin giấy phép nhập khẩu cá nhân để kinh doanh thì có thể sử dụng hình thức ủy thác cho một công ty có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc đại lý hải quan và cá nhân sẽ chịu nghĩa vụ thuế.

Nhập khẩu thuốc cần có những giấy tờ gì? Mời Quý bạn đọc theo dõi bài viết Giấy phép nhập khẩu thuốc

3.Phân loại giấy phép nhập khẩu

 Giấy Phép Nhập Khẩu
Giấy Phép Nhập Khẩu

Bên cạnh việc giải đáp giấy phép nhập khẩu là gì? chúng tôi sẽ giúp Quý độc giả hiểu hơn về các loại giấy phép nhập khẩu tại Việt Nam.

– Giấy phép nhập khẩu tự động:

Là giấy phép được Bộ Công Thương cấp cho thương nhân dưới hình thức xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu cho mỗi lô hàng. Riêng hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, nhập khẩu từ các khu phi thuế quan vào nội địa được xác nhận đăng ký nhập khẩu theo thời gian.

“Tự động” là khi doanh nghiệp nộp đầy đủ , chính xác hồ sơ thì Bộ Công thương sẽ cấp giấy phép nhập khẩu mà không cần phải đáp ứng thêm điều kiện gì

Tuy nhiên hiện nay, loại giấy phép này chỉ được áp dụng đối với một số mặt hàng đặc thù như phân bón, thép,….Trong khi các mặt hàng được quy định tại Thông tư 24/2010/TT-BCT đã bị tạm ngừng cấp loại giấy phép này.

– Giấy phép nhập khẩu không tự động:

Là giấy phép được áp dụng cho các loại hàng hóa không thuộc danh mục hàng hóa được cấp phép nhập khẩu tự động. Để được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải đáp ứng một số điều kiện nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đưa ra.

Giấy phép nhập khẩu không tự động được áp dụng cho các loại hàng hóa:

+ Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh;

+ Hàng nhập khẩu phi mậu dịch;

+ Hàng nhập khẩu để trực tiếp phục vụ sản xuất, gia công (kể cả hàng nhập khẩu để lắp ráp, sửa chữa, bảo hành);

+ Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào các khu phi thuế quan và hàng sản xuất, gia công, lắp ráp trong các khu phi thuế quan nhập khẩu vào nội địa;

+ Hàng nhập khẩu để kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế;

+ Hàng nhập khẩu để tạo tài sản cố định của các dự án đầu tư theo Luật Đầu tư.

Pháp luật Việt Nam có cho phép nhập khẩu bia không? Mời Quý bạn đọc theo dõi bài viết Thủ tục nhập khẩu bia

4.Những hàng hóa nhập khẩu phải thực hiện xin cấp giấy phép nhập khẩu

STT

Hàng hóa nhập khẩu cần giấy phép

Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương

1

Hàng hóa cần kiểm soát nhập khẩu theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên do Bộ Công Thương công bố cho từng thời kỳ.

2

Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động: Bộ Công Thương công bố danh mục hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động cho từng thời kỳ và tổ chức cấp phép theo quy định hiện hành về cấp phép.

3

Hàng hóa áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan:

a) Muối.

b) Thuốc lá nguyên liệu.

c) Trứng gia cầm.

d) Đường tinh luyện, đường thô.

4

Tiền chất công nghiệp.

5

Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp.

Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải

6

Pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải.

Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

7

Thuốc bảo vệ thực vật bao gồm:

a) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài;

b) Thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS);

c) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;

d) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để thử nghiệm, nghiên cứu; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

đ) Thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn.

8

Giống vật nuôi ngoài danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; côn trùng các loại chưa có ở Việt Nam; tinh, phôi của giống vật nuôi nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam (Có thể thay thề bằng Giấy phép khảo nghiệm).

9

Giống cây trồng, sinh vật sống thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật và các vật thể khác trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam.

10

Giống cây trồng chưa có trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhập khẩu để nghiên cứu, khảo nghiệm, sản xuất thử hoặc nhập khẩu với mục đích hợp tác quốc tế, để làm mẫu tham gia triển lãm, làm quà tặng hoặc để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư (Có thể thay thề bằng Giấy phép khảo nghiệm).

11

Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản ngoài danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (Có thể thay thề bằng Giấy phép khảo nghiệm).

12

Phân bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt Nam trong các trường hợp sau:

a) Phân bón để khảo nghiệm;

b) Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;

c) Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;

d) Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;

đ) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;

e) Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;

g) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;

h) Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón

13

Nguồn gen của cây trồng, vật nuôi, vi sinh phục vụ nghiên cứu, trao đổi khoa học, kỹ thuật.

14

Sản phẩm hoàn chỉnh chưa có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện.

15

Giống thủy sản chưa có trong danh mục được phép nhập khẩu thông thường lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam.

Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Thông tin & Truyền thông

16

Tem bưu chính, ấn phẩm tem bưu chính và các mặt hàng tem bưu chính.

17

Sản phẩm an toàn thông tin mạng, bao gồm:

a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng;

b) Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng;

c) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập.

18

Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế

19

Thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

20

Nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

21

Thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam.

23

Nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, trừ nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

24

Chất chuẩn, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc.

25

Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để nghiên cứu khoa học hoặc kiểm nghiệm hoặc hướng dẫn sử dụng, sửa chữa trang thiết bị y tế.

26

Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để phục vụ mục đích viện trợ.

27

Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để sử dụng cho mục đích chữa bệnh cá nhân.

28

Hóa chất, chế phẩm nhập khẩu để nghiên cứu.

29

Chế phẩm nhập khẩu phục vụ mục đích viện trợ; sử dụng cho mục đích đặc thù khác (là quà biếu, cho, tặng hoặc trên thị trường không có sản phẩm và phương pháp sử dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu).

Hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước

30

Vàng nguyên liệu.

Đối với những loại hàng hóa nên trên, thương nhân khi nhập khẩu hàng hóa phải có giấy phép của bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan.

Các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền nêu trên ban hành quy định chi tiết về việc cấp giấy phép nhập khẩu phù hợp với quy định pháp luật và thực hiện việc cấp phép theo quy định.

Đối với hàng hóa không thuộc trường hợp phải nhập khẩu theo giấy phép hoặc theo điều kiện hoặc phải kiểm tra thì chỉ thực hiện thủ tục với cơ quan hải quan.

Việc nhập khẩu hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục IV Nghị định 69/2018/NĐ-CP này nhưng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo giấy phép của Bộ Công Thương trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Bình chữa cháy có phải nhập khẩu không? Nhập khẩu bẳng cách nào? Mời Quý bạn đọc theo dõi bài viết Thủ tục nhập khẩu bình chữa cháy

5.Trình tự thủ tục xin giấy phép nhập khẩu cá nhân

Như đã nói ở trên, cá nhân không thể tự mình nhập khẩu hàng hóa được mà phải ủy quyền cho một doanh nghiệp thay mình thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa ( trừ trường hợp cá nhân nhập khẩu với mục địch phi thương mại). Vậy đối với trình tự thủ tục xin giấy phép nhập khẩu cá nhân, bước đầu tiên là cá nhân ủy thác cho doanh nghiệp

Sau đó doanh nghiệp sẽ thực hiện thủ tục xin giấy phép nhập khẩu theo nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương như sau:

  • Hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu cá nhân

Căn cứ Khoản Điều 9 nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương, hồ sơ xin cấp giấy phép nhập khẩu cá nhân như sau:

Điều 9. Hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu

“Hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Khoản 3 Điều 7, Khoản 4 Điều 8 Nghị định này và Khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý ngoại thương thực hiện như sau:

1. Hồ sơ cấp giấy phép gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép của thương nhân: 1 bản chính.

b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

c) Các giấy tờ, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật”

  • Trình tự xin giấy phép nhập khẩu cá nhân

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ như trên

Bước 2: Nộp hồ sơ này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép.

Sau đó căn cứ theo Khoản 2 Điều 9 nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương, quy trình thủ tục sẽ như sau:

Điều 9. Hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu

“2. Quy trình cấp giấy phép thực hiện như sau:

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, bộ, cơ quan ngang bộ thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời hạn cấp giấy phép, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời thương nhân.

d) Trường hợp pháp luật có quy định về việc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép phải trao đổi ý kiến với các cơ quan liên quan, thời hạn xử lý hồ sơ tính từ thời điểm nhận được ý kiến trả lời của cơ quan liên quan.”

Bước 3: Nhận kết quả.

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 9 nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương như sau:

“3. Bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ quy định tại Nghị định và quy định pháp luật có liên quan ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định chi tiết về hồ sơ cấp giấy phép và công bố cơ quan, tổ chức, địa chỉ tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép của thương nhân.”

6. Nơi xin giấy phép nhập khẩu cá nhân ở đâu?

  • Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu cá nhân như:
  • Bộ Thông tin & Truyền thông: Tem bưu chính, ấn phẩm, sản phẩm an toàn thông tin mạng, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trang thiết bị y tế…….

  • Bộ Công thương: Muối, , trứng gia cầm, đường, chất nổ thuốc lá,...

  • Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Thuốc bảo vệ thực vật, giống vật nuôi, giống cây trồng, giống thủy hải sản, thức ăn chăn nuôi, phân bón,…

Giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu

7. Một số văn bản quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu

STT

Văn bản

Hàng hóa nhập khẩu

1

Nghị định 36/2016/NĐ-CP

Nhập khẩu trang thiết bị y tế

2

Nghị định 108/2017/NĐ-CP

Nhập khẩu phân bón

3

Nghị định 47/2011/NĐ-CP

Nhập khẩu tem bưu chính

4

Thông tư 16/2012/TT-NHNN

Nhập khẩu vàng nguyên liệu

5

Thông tư 04/2015/TT-BNNPTNT

Nhập khẩu giống cây trồng; Thuốc bảo vệ thực vật; Thức ăn chăn nuôi

8. Công ty Luật ACC giải đáp thắc mắc

Giấy phép nhập khẩu tiếng Anh là gì? 

Giấy phép xuất khẩu tiếng anh là gì được quy định là Export Licences

Danh mục hàng hoá xuất, nhập khẩu theo điều kiện và phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý hoạt động xuất, nhập khẩu của Vàng nguyên liệu

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết Giấy phép nhập khẩu cá nhân. Công ty Luật ACC luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc của Quý bạn đọc về pháp luật liên quan đến nhập khẩu. Xem thêm bài viết về các chủ đề khác của của chúng tôi tại đây. Trân trọng !

Nếu quý khách hàng có nhu cầu xin giấy phép nhập khẩu cá nhân hãy liên hệ ngay

CÔNG TY LUẬT ACC

Tư vấn: 1900.3330

Zalo: 084.696.7979

Fanpage: : ACC Group – Đồng Hành Pháp Lý Cùng Bạn

Mail: [email protected]

Địa chỉ Công ty Luật ACC

Hồ Chí Minh: Tầng 8, 520 Cách Mạng Tháng 8, P. 11, Q. 3

Quận 1: 221 Trần Quang Khải, P. Tân Định

Hà Nội: Tầng 8, 18 Khúc Thừa Dụ, P. Dịch Vọng, Q. Cầu giấy

Quận 4: 192 Nguyễn Tất Thành, P. 13

Bình Dương: 97 Huỳnh Văn Cù, Phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một

Quận 6: 33G Tân Hoà Đông, P. 13

Đà Nẵng: Tầng 3, Số 5 Cao Thắng, P. Thanh Bình, Q. Hải Châu

Quận 11: 8 Hòa Bình, P. 5

Đồng Nai: 45 Đồng Khởi, Tổ 41, KP8, Phường Tân Phong, Tp Biên Hòa

Quận 12: B99 Quang Trung, P. Đông Hưng Thuận

 

Quận Bình Thạnh: 395 Nơ Trang Long, P.13

 

Quận Gò Vấp: 1414 Lê Đức Thọ, P. 13

 

Quận Tân Bình: 264 Âu Cơ, P. 9

 

Quận Tân Phú: 385 Lê Trọng Tấn, P.Sơn Kỳ

Công ty Luật ACC tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, thủ tục giấy tờ cho khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp trên Toàn quốc với hệ thống văn phòng tại các thành phố lớn và đội ngũ cộng tác viên trên tất cả các tỉnh thành: Hà Nội, TP. HCM, Bình Dương, TP. Cần Thơ, TP. Đà Nẵng và Đồng Nai. Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (911 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo