Thành Lập Doanh Nghiệp Quản Lý Dự Án

Trang chủ / Blog / Cách Mở Công Ty / Thành Lập Doanh Nghiệp Quản Lý Dự Án
Thành Lập Doanh Nghiệp Quản Lý Dự Án.
Thành Lập Doanh Nghiệp Quản Lý Dự Án.

Các hình thức quản lý dự án.

          Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư sẽ áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:

  • Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực;
  • Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án.
  • Thuê tư vấn tổ chức quản lý dự án.

Trong đó:

  • Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thành lập dựa trên Quyết định thành lập của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là đơn vị sự nghiệp đặc thù, áp dụng cơ chế tự chủ tài chính tự đảm bảo chi thường xuyên.
  • Ban quản lý dự án chuyên ngành, ban quản lý dự án khu vực do người đại diện có thẩm quyền của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định thành lập là đơn vị thành viên hạch toán độc lập hoặc đơn vị hạch toán phụ thuộc sử dụng tư cách pháp nhân của công ty Mẹ để quản lý thực hiện dự án
  • Ban quản lý dự án xây dựng một dự án do chủ đầu tư dự án đó thành lập để trực tiếp quản lý thực hiện một dự án. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án có con dấu, tài khoản, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo ủy quyền của chủ đầu tư. Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án gồm Giám đốc, Phó giám đốc và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tùy thuộc yêu cầu, tính chất của dự án. Thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư.
  • Trường hợp thuê tư vấn tổ chức quản lý dự án, chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng tư vấn quản lý dự án với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng.

Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến trình tự thành lập một doanh nghiệp kinh doanh hoạt động tư vấn quản lý dự án.

Kinh doanh hoạt động tư vấn quản lý dự án là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện được pháp luật quy định. Những cá nhân, tổ chức muốn kinh doanh ngành nghề này cần đáp ứng các điều kiện kinh doanh và thực hiện trình tự, thủ tục theo luật định.

1. CƠ SỞ PHÁP LÝ.

  • Luật Doanh nghiệp
  • Nghị định 78/2015/NĐ-CP
  • Luật Xây dựng 2012;
  • Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
  • Nghị định số 42/2017/NĐ-CP;
  • Nghị định số 100/2018/NĐ-CP;

2. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG.

  1. Điều kiện của tổ chức tư vấn quản lý dự án.

  • Có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với công việc quản lý dự án theo quy mô, loại dự án;
  • Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án phải có chuyên môn phù hợp, được đào tạo, kinh nghiệm công tác và chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án.
  1. Điều kiện về chứng chỉ hành nghề quản lý dự án.

  • Cá nhân đảm nhận chức danh Giám đốc quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án phù hợp với loại và quy mô dự án theo quy định tại Điều này.
  • Cá nhân có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án được cấp chứng chỉ hành nghề quản lý dự án khi đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây
    • Hạng I: Đã làm Giám đốc quản lý dự án của 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án nhóm B cùng loại;
    • Hạng II: Đã làm Giám đốc quản lý dự án của 01 dự án nhóm B hoặc 02 dự án nhóm C cùng loại;
    • Hạng III: Đã trực tiếp tham gia quản lý dự án của 01 dự án nhóm C cùng loại.
  • Phạm vi hoạt động:
    • Hạng I: Được làm Giám đốc quản lý dự án tất cả các nhóm dự án tương ứng với loại dự án được ghi trong chứng chỉ hành nghề;
    • Hạng II: Được làm Giám đốc quản lý dự án nhóm B, nhóm C tương ứng với loại dự án được ghi trong chứng chỉ hành nghề;
    • Hạng III: Được làm Giám đốc quản lý dự án nhóm C và các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng tương ứng với loại dự án được ghi trong chứng chỉ hành nghề.
  1. Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án.

Tổ chức tham gia hoạt động tư vấn quản lý dự án phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:

  • Hạng I:
    • Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
    • Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;
    • Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
    • Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B cùng loại trở lên.
  • Hạng II:
    • Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng II trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
    • Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;
    • Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
    • Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C cùng loại trở lên.
  • Hạng III:
    • Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng III trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
    • Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;
    • Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
  • Phạm vi hoạt động:
    • Hạng I: Được quản lý các dự án cùng loại;
    • Hạng II: Được quản lý dự án cùng loại từ nhóm B trở xuống;
    • Hạng III: Được quản lý dự án cùng loại từ nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng.

3. THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ DỰ ÁN.

Các tổ chức đáp ứng được các điều kiện được nêu ra về năng lực, điều kiện về nhân sự sẽ tiến hành thành lập doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh là “Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án” (Mã ngành: 7110), thuộc một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định trong Luật Đầu tư. Theo đó, tổ chức sẽ thực hiện việc đăng ký kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền, cụ thể:

Trường hợp thành lập Doanh nghiệp tư nhân

     Nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch đầu tư xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ bao gồm:

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và
    • Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực của chủ doanh nghiệp tư nhân.

Trường hợp thành lập Công ty TNHH 2 thành viên, Công ty Cổ phần.

Nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch đầu tư xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (Nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc Công ty Cổ phần).
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
    • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân đối với cá nhân;
    • Quyết định thành lập hoặc Giấy CN ĐKKD hoặc giấy tờ tương đương khác đối với tổ chức, kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định ủy quyền của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.
    • Quyết định góp vốn đối với thành viên là tổ chức.

Trường hợp thành lập Công ty TNHH một thành viên.

Nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch đầu tư xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền đối với Công ty TNHH một thành viên được tổ chức quản lý quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp

          Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

  • Bản sao hợp lệ:
    • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty theo quy định đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
    • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.
    • Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty kinh doanh phải thông báo công khai trên Cổng thông tin Quốc gia theo quy định, làm thủ tục khắc dấu pháp nhân và thực hiện thủ tục thông báo sử dụng mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh.

 

Liên Hệ Chuyên Viên Tư Vấn

  • Hotline: 0909928884

  • Tổng Đài: 1800.0006

  • Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận