Thủ Tục Nhập Khẩu Thuốc Tây, Thuốc Vitamin, Thuốc Nhỏ Mắt, Thuốc Khử Trùng, Thuốc Thú Y, Thuốc Bảo Vệ Thực Vật

Để có thể bán thuốc nhập khẩu thì thủ tục nhập khẩu thuốc phải đáp ứng quy định pháp luật. Ở Việt Nam quy định những vấn đề sau về nhập khẩu thuốc:

Dịch Vụ Thủ Tục Hải Quan Nhập Khẩu Thuốc Tây (Thủ Tục 2020)
Dịch Vụ Thủ Tục Hải Quan Nhập Khẩu Thuốc Tây (Thủ Tục 2021)

Dịch vụ thủ tục hải quan nhập khẩu thuốc tây (thủ tục 2021)

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt, liên quan trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng của tất cả mọi người. Nhà nước hiện đang có những quy định nghiêm ngặt về hoạt động nhập khẩu thuốc. Tuy nhiên, có nhiều tổ chức, cá nhân hiện nay vẫn chưa nắm được quy trình nhập khẩu thuốc, dẫn đến những tổn thất không đáng có. Vậy nên hãy cùng ACC tìm hiểu về thủ tục hải quan nhập khẩu thuốc qua bài viết dưới đây nhé!

1. Nhập khẩu thuốc là gì?

Xét trên mặt lý thuyết thì nhập khẩu được hiểu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế. Đó là sự trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia trên thế giới với nguyên tắc trao đổi ngang giá lấy tiền tệ là môi giới và thường tính trong một khoảng thời gian nhất định. Nhập khẩu không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà nó là hệ thống các quan hệ buôn bán trong một nền kinh tế có cả tổ chức bên trong và bên ngoài.

Căn cứ vào điều 28. Luật Thương mại năm 2005 thì: Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

Do đó, nhập khẩu thuốc là việc đưa thuốc vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, Việt Nam quy định 10 Danh mục thuốc xuất khẩu, nhập khẩu được xác định mã số hàng hóa như sau:

– Danh mục thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc XNK đã được xác định MSHH.

– Danh mục nguyên liệu làm thuốc XNK là dược chất gây nghiện đã được xác định MSHH.

– Danh mục nguyên liệu làm thuốc XNK là dược chất hướng thần đã được xác định MSHH.

– Danh mục nguyên liệu làm thuốc XNK là tiền chất dùng làm thuốc đã được xác định MSHH.

– Danh mục thuốc, dược chất XNK thuộc Danh mục chất cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực đã được xác định MSHH.

– Danh mục nguyên liệu làm thuốc XNK là chất phóng xạ sử dụng trong ngành y tế đã được xác định MSHH.

– Danh mục nguyên liệu làm thuốc XNK là dược chất và bán thành phẩm thuốc đã được xác định MSHH.

– Danh mục thuốc chỉ chứa 01 thành phần dược chất XNK đã được xác định MSHH.

– Danh mục thuốc dạng phối hợp XNK đã được xác định MSHH.

– Danh mục mỹ phẩm XNK đã được xác định MSHH.

2. Mẫu giấy phép nhập khẩu thuốc, mẫu sổ xuất nhập thuốc

a. Mẫu giấy phép nhập khẩu thuốc

Mẫu sổ nhập khẩu thuốc

b. Mẫu sổ xuất nhập thuốc

Mẫu sổ xuất nhập thuốc

3. Tìm hiểu quy định của pháp luật về nhập khẩu thuốc

Theo quy định Điều 2 Luật Dược năm 2016 thì thuốc được hiểu là:

‘’Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm Mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, Điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, Điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm’’.

Đối tượng áp dụng:

Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc được thành lập theo quy định của pháp luật được Bộ Y tế công nhận đủ tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh xuất, nhập khẩu thuốc.

Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thuốc phòng và chữa bệnh cho người.

Quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên hợp doanh, chi nhánh thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Điều kiện nhập khẩu thuốc:

Về chứng chỉ hành nghề dược thì người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phải có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, cụ thể là:

  • Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược của doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khảu đạt điều kiện sau được coi là người quản lý chuyên môn về dược của doanh nghiệp nhập khẩu thuốc: Các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp bán buôn thuốc có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và có kho thuốc đạt tiêu chuẩn về Thực hành tốt bảo quản thuốc, được phép nhập khẩu thuốc theo quy định của pháp luật về dược, quy định của Bộ Y tế và các quy định pháp luật có liên quan.
  • Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dược của cơ sở kinh doanh thuốc được coi là người quản lý chuyên môn về dược của cơ sở xuất khẩu thuốc.
    • Có đạo đức nghề nghiệp
    • Có đủ sức khỏe để hành nghề dược.
    • Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
    • Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu thuốc:
  • Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự có trình độ chuyên môn cần thiết cho từng hình thức kinh doanh thuốc;
  • Người quản lý chuyên môn về dược đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với hình thức kinh doanh.
  • Các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp bán buôn thuốc có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc và có kho thuốc đạt tiêu chuẩn về Thực hành tốt bảo quản thuốc, được phép nhập khẩu thuốc theo quy định của pháp luật về dược, quy định của Bộ Y tế và các quy định pháp luật có liên quan.

4. Thủ tục hải quan nhập khẩu thuốc

Cá nhân, tổ chức làm thủ tục hải quan nhập khẩu thuốc theo quy trình sau đây:

 4.1. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan.

Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không có.

Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan.

Cơ quan phối hợp (nếu có): Không có

4.2. Thành phần hồ sơ:

Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC;

Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;

Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng;

Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.

Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn;

Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần;

Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.

Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau:

Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;

Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;

Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, thuế tự vệ, thuế suất áp dụng theo hạn ngạch thuế quan;

Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trường hợp theo thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam hoặc theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu là chứng từ điện tử hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của người sản xuất/người xuất khẩu/người nhập khẩu thì cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ này.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4.3. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người khai hải quan thực hiện việc khai báo hải quan và xuất trình hồ sơ hải quan (nếu có), xuất trình thực tế hàng hoá (nếu có) cho cơ quan hải quan.

Bước 2:

– Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 23 Luật Hải quan)

– Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải:

+ Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

+ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hoá chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hoá cho cơ quan hải quan;

Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

Bước 3: Công chức hải quan thực hiện việc thông quan hàng hoá cho người khai hải quan.

  Ngoài ra, cá nhân, tổ chức còn phải thực hiện thủ tục Thuế nhập khẩu dược phẩm, thuế nhập khẩu thuốc

Chi phí thực hiện thủ tục nhập khẩu thuốc: 20.000 đồng

5. Tư vấn trọn gói việc nhập khẩu thuốc

Dịch vụ làm thủ tục nhập khẩu thuốc trọn gói của ACC sẽ bao gồm việc ACC Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc cũng như chuẩn bị hồ sơ và nộp lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Khi đến với ACC, quý khách hàng sẽ được ACC bảo đảm ra giấy trong thời hạn 2 bên thỏa thuận và chịu trách nhiệm pháp lý 100% nếu hồ sơ xảy ra vấn đề

Luật ACC – Đồng hành pháp lý cùng bạn. Nếu như có thắc mắc về vấn đề này, hãy đến liên hệ với chúng tôi qua:

Tổng đài tư vấn: 1900.3330

Zalo:  084.696.7979

Mail: info@accgroup.vn

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận