Trong môi trường kinh doanh đầy biến động, việc nhận biết các dấu hiệu cho thấy công ty sắp phá sản là vô cùng quan trọng đối với mỗi cá nhân, đặc biệt là các nhà đầu tư, nhân viên và khách hàng. Bài viết này sẽ điểm qua một số dấu hiệu thường gặp báo hiệu sự suy yếu của một doanh nghiệp, từ đó giúp bạn có cái nhìn khách quan và đánh giá chính xác tình hình tài chính của công ty mà bạn đang quan tâm.
Những dấu hiệu công ty sắp phá sản
1. Phá sản là gì?
Theo khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
Trong đó, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. (Theo khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014)
2. Những dấu hiệu công ty sắp phá sản
- Các hóa đơn của công ty không được thanh toán đúng hạn
Việc công ty không thanh toán đúng hạn các khoản như tiền điện thoại, điện nước, tiền thuê văn phòng… nghe qua thì không phải là việc của bạn. Nhưng đó rất có thể là một dấu hiệu của sự bất ổn. Bộ phận kế toán có thể phân bua là công ty đang gặp vấn đề tạm thời về dòng tiền. Tuy nhiên, bạn cần tìm hiểu xem điều gì đang thực sự xảy ra.
- Tiền lương nhân viên bị trả chậm
Ngay cả những công ty có vấn đề cũng thường cố gắng hết sức để trả lương cho nhân viên trước tiên. Nếu tiền lương của bạn bị chậm hoặc mãi không thấy đâu, thì tình hình tài chính của công ty bạn chắc chắn đang rất u ám.
- Tăng lương là chuyện của quá khứ xa xôi
Các công ty đều cần đầu tư để phát triển đội ngũ nhân viên, và những nhân viên vui vẻ, hài lòng với công việc là một phần quan trọng của một tổ chức bền vững. Nếu đã từ lâu công ty bạn không nâng lương cho nhân viên và cũng không có tín hiệu sẽ sớm làm việc này, thì việc bạn tính chuyển sang một công ty khác sẽ không phải là thừa.
- Lãnh đạo công ty mất chức
Khi giám đốc hoặc chủ tịch hội đồng quản trị công ty bị cách chức, đó là lúc bạn nên tính tới việc sử dụng kế hoạch dự phòng. Một ban lãnh đạo mới thường đồng nghĩa với việc lập ra những phòng ban mới và hướng đi mới, và rất có thể vị trí của bạn hay bộ phận của bạn không có tên trong đó.
- Công ty thay nhân viên “xoành xoạch”
Các đồng nghiệp của bạn có đang thi nhau lên kế hoạch chuyển chỗ làm? Nếu một công ty thường xuyên thay người vì không giữ chân được nhân viên thì đó có thể là một dấu hiệu của sự quản lý tồi, tiền lương bất ổn và các chế độ phúc lợi không thỏa đáng.
- Công ty từ lâu không tuyển dụng thêm nhân viên
Một số công ty không tìm người thay thế khi nhân viên cũ thôi việc. Nguyên nhân có thể là do vị trí đó dư thừa, nhưng cũng rất có thể, công ty đang gặp khó khăn và phải tiết kiệm tiền.
- Nhân sự công ty xáo trộn
Bạn đột nhiên có sếp mới và đồng nghiệp của bạn bị chuyển vị trí công tác? Khi một công ty tái cơ cấu, thì rất có thể công ty đó đang gặp thách thức lớn và không còn đứng vững được.
- Bạn nhìn thấy nhiều cánh cửa đóng kín
Nếu công ty tổ chức ngày càng nhiều những cuộc họp bên trong những cánh cửa đóng kín, thì đó là một dấu hiệu cho thấy sắp có chuyện xảy đến. Bí mật có thể là điều tốt, những cũng có thể là những vấn đề nan giải đang được đem ra bàn thảo.
- Những lời chê xuất hiện nhiều hơn những lời khen
Khi những lời phàn nàn, chỉ trích nhân viên bắt đầu vượt những lời khen và chúc mừng, thì có thể công ty đang có vấn đề. Một môi trường bất ổn nơi những đồng nghiệp của bạn cảm thấy kém vui rõ ràng không phải là một nơi làm việc lý tưởng và hiệu quả.
- Phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ của bạn trở nên không rõ ràng
Nếu bạn không chắc công việc của mình sẽ là gì trong tuần kế tiếp, hoặc những nỗ lực của bạn để hỏi cho ra vấn đề cũng chẳng đi đến đâu, thì đó thực sự là một dấu hiệu không bình thường. Là nhân viên, bạn luôn cần tới sự lãnh đạo rõ ràng và có tổ chức.
- Các dự án bị trì hoãn
Bạn có những ý tưởng tuyệt vời nhưng không được cấp trên tạo điều kiện để thực hiện? Khi bạn không được phép thực hiện các ý tưởng và dự án cho dù với chi phí thấp, thì đó có thể là một bằng chứng cho thấy, bạn sẽ không sớm có được những đóng góp quan trọng cho công ty.
- Mật độ công việc bất thường
Có tuần, bạn ngập đầu trong những mục tiêu và nhiệm vụ mới, nhưng tuần sau lại “ngồi chơi xơi nước”. Mật độ công việc như vậy sẽ khiến bạn khó có thể biết tương lai sẽ đến đâu. Hãy cố gắng để tạo ra một sự nhất quán, đều đặn nào đó, hoặc tìm cho mình một công việc mới.
3. Đối tượng có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản bao gồm:
- Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
- Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh của công ty hợp danh có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán.
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% số cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
- Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.
(Điều 5 Luật Phá sản 2014)
4. Thẩm quyền giải quyết phá sản doanh nghiệp
Thẩm quyền giải quyết phá sản doanh nghiệp
Căn cứ theo Điều 8 Luật Phá sản 2014 quy định cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục phá sản doanh nghiệp như sau:
- Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp có trụ sở chính tại huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đó.
- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tại tỉnh đó và thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Có tài sản ở nước ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài;
+ Doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau;
+ Doanh nghiệp có bất động sản ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nhau.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 2 và khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 03/2016/NQ-HĐTP quy định cụ thể về tài sản ở nước ngoài và vụ việc phá sản có tính chất phức tạp thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau:
- Tài sản ở nước ngoài là tài sản được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự ở ngoài lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
- Vụ việc phá sản có tính chất phức tạp là vụ việc không thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều 8 Luật Phá sản 2014 và doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu mở thủ tục phá sản thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Có từ trên 300 lao động trở lên hoặc có vốn điều lệ từ trên 100.000.000.000 đồng trở lên;
+ Là tổ chức tín dụng; doanh nghiệp, hợp tác xã cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích; doanh nghiệp quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
+ Là tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
+ Có khoản nợ được Nhà nước bảo đảm hoặc có liên quan đến việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, văn bản thỏa thuận về đầu tư với cơ quan, tổ chức nước ngoài;
+ Có giao dịch bị yêu cầu tuyên bố là vô hiệu theo quy định tại Điều 59 Luật Phá sản 2014.
Như vậy, từ những căn cứ pháp lý nêu trên, Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện đều có thẩm quyền giải quyết phá sản tùy vào từng trường hợp cụ thể.
5. Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố công ty phá sản
Khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản là một quyết định chấm dứt sự tồn tại về mặt pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã này. Toà án phải gửi quyết định cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xóa tên doanh nghiệp, hợp tác xã khỏi sổ đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, trong trường hợp Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định giải quyết đề nghị xem xét, kiến nghị theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020 thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng sẽ không vượt quá 15 ngày kể từ Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ra quyết định.
Mặc dù doanh nghiệp đã chấm dứt sự tồn tại về mặt pháp lý nhưng doanh nghiệp phá sản vẫn chưa hoàn toàn được giải phóng khỏi nghĩa vụ về tài sản:
- Đối với trường hợp doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh thì chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh không được miễn trừ nghĩa vụ tài sản đối với các chủ nợ chưa được thanh toán;
- Đối với trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định thì nghĩa vụ tài sản đối với các chủ nợ sẽ có quy định khác.
Ngoài nghĩa vụ tài sản với các chủ nợ và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, pháp luật có quy định riêng đối với doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước khi bị tuyên bố phá sản.
- Đối với người giữ chức vụ Chủ tịch, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị sẽ không được đảm đương các chức vụ tương tự ở bất kỳ doanh nghiệp nhà nước nào;
- Đối với người đại diện phần vốn góp của nhà nước ở doanh nghiệp có vốn nhà nước mà doanh nghiệp bị phá sản thì không được đảm đương vị trí quản lý ở bất kỳ doanh nghiệp nào có vốn Nhà nước;
- Đối với người giữ chức vụ quản lý bị tuyên bố phá sản mà còn cố ý vi phạm quy định tại khoản 1 điều 18, khoản 5 điều 28 và khoản 1 điều 48 của Luật phá sản 2014 không được quyền thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 3 năm kể từ ngày doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản.Tuy nhiên quy định này sẽ không áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản với lý do bất khả kháng.
6. Câu hỏi thường gặp
Liệu việc công ty liên tục thua lỗ có phải là dấu hiệu cho thấy công ty sắp phá sản?
Có thể. Hoạt động kinh doanh thua lỗ kéo dài là một yếu tố nguy cơ cao dẫn đến phá sản. Khi công ty không thể tạo ra doanh thu đủ để trang trải chi phí, nguồn vốn của họ sẽ dần bị hao hụt và eventually dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán.
Công ty có tỷ lệ nợ cao so với vốn chủ sở hữu có phải là dấu hiệu cho thấy công ty sắp phá sản?
Có thể. Tỷ lệ nợ cao so với vốn chủ sở hữu cho thấy công ty đang phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay bên ngoài để duy trì hoạt động. Điều này tiềm ẩn nguy cơ cao khi công ty gặp khó khăn trong việc trả nợ, dẫn đến tình trạng vỡ nợ và phá sản.
Liệu việc công ty đánh mất uy tín trên thị trường và khách hàng có phải là dấu hiệu cho thấy công ty sắp phá sản?
Có thể. Uy tín thương hiệu là một tài sản vô cùng quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Việc đánh mất uy tín do cung cấp sản phẩm/dịch vụ kém chất lượng, dịch vụ khách hàng không tốt hoặc dính vào các vụ bê bối có thể khiến công ty mất đi khách hàng và đối tác, dẫn đến giảm doanh thu và nguy cơ phá sản cao hơn.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về vấn đề Những dấu hiệu công ty sắp phá sản. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Nội dung bài viết:
Bình luận