Chi phí làm sổ đỏ đất nông nghiệp thường là một yếu tố quan trọng khi chủ sở hữu muốn đảm bảo quyền lợi pháp lý và quản lý tài sản một cách chính xác. Hiểu rõ về chi phí này giúp người có quyền sở hữu đất nông nghiệp chuẩn bị tốt nhất cho quá trình làm sổ đỏ một cách hiệu quả.
Chi phí làm sổ đỏ đất nông nghiệp
1. Sổ đỏ đất nông nghiệp là gì?
Sổ đỏ đất nông nghiệp có thể được hiểu là: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình và cá nhân là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho hộ gia đình và cá nhân nhằm mục đích công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp hợp pháp của hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất nông nghiệp để họ được hưởng mọi quyền lợi hợp pháp về đất đai và được nhà nước bảo hộ khi quyền lợi của họ bị xâm phạm.
2. Lệ phí làm sổ đỏ đất nông nghiệp
Lệ phí trước bạ
Theo Điều 2 thông tư 13/2022/TT-BTC, các loại đất bao gồm cả đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp đều là đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ.
Lệ phí trước bạ khi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp = giá tính lệ phí trước bạ x 0.5%.
Trong đó thì giá tính lệ trước bạ được xác định theo quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, vì thế có sự thay đổi và khác nhau giữa các địa phương và vùng miền, theo đơn vị 1m2. Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền là văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan thuế.
Lệ phí cấp sổ đỏ
Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp sổ đỏ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau.
Ví dụ: Lệ phí cấp sổ đỏ ở tỉnh Hưng Yên trong trường hợp cấp sổ đỏ đất nông nghiệp là 10.000đ căn cứ Nghị quyết 87/2016/NQ-HĐND tỉnh Hưng Yên.
3. Chi phí làm sổ đỏ đất nông nghiệp
Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
Trước hết, khi làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp thì cần phải trả phí thẩm định hồ sơ trong quá trình cấp sổ. Quá trình xác định phí thẩm định hồ sơ trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp sẽ thuộc thẩm quyền quyết định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Vì thế cho nên mỗi mức thu qua các thời kỳ là sẽ khác nhau và ở tại mỗi tỉnh thành địa phương cũng như các khu vực sẽ áp dụng các mức phí thẩm định hồ sơ đối với sổ đỏ đất nông nghiệp là khác nhau. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương hoặc các lý do khác để có thể định ra mức thu cho từng trường hợp sao cho hợp lý nhất.
Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính
Ngoài ra thì các chủ thể còn phải đóng phí đo đạc, theo quy định của pháp luật hiện hành thì chi phí đo đạc sẽ do hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành bao gồm phí đo đạc và phí lập bản đồ địa chính. Đây được xác định là một khoản chi phí để trả cho các đơn vị đo đạc khi mà họ thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, phục vụ cho quá trình xác định vị trí diện tích cũng như kích thước, tọa độ … đối với các thửa đất nông nghiệp mà các chủ thể muốn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tiền sử dụng đất
Trường hợp 1: Phải nộp tiền sử dụng đất nông nghiệp
- Theo Khoản 21, Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.
- Do đó việc làm sổ đỏ đất nông nghiệp thuộc vào trường hợp công nhận quyền sử dụng đất.
- Trong quá trình sử dụng đất chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì khi bạn làm hồ sơ, thủ tục xin cấp sổ đỏ đất nông nghiệp bạn sẽ phải nộp tiền sử dụng đất.
Trường hợp 2: Không phải nộp tiền sử dụng đất nông nghiệp
- Điều 101 Luật đất đai 2013 quy định về việc cấp sổ đỏ cho cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất mà chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, như sau:
- Sử dụng đất trước ngày luật đất đai 2013 có hiệu lực. Tức trước ngày 01/07/2014;
- Không có các giấy tờ về đất đai;
- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương, nơi có đất cần làm sổ;
- Đất đang sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
- Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là người sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp;
- Nếu cá nhân, hộ gia đình đạt đủ các điều kiện bên trên thì được cấp sổ đỏ và không phải đóng tiền sử dụng đất. Như vậy, đất nông nghiệp được cấp sổ đỏ khi phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều 101 Luật đất đai 2013.
4. Lưu ý khi làm sổ đỏ đất nông nghiệp
Lưu ý khi làm sổ đỏ đất nông nghiệp
Thứ nhất, về thời hạn thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp.
- Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đúng quy định của pháp luật.
- Không quá 40 ngày đối với những nơi thuộc vùng sâu vùng xa hoặc vùng có điều kiện kinh tế khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
Thứ hai, khi làm sổ đỏ mà bị chậm trễ thì sẽ cần phải áp dụng nhiều hình thức xử lý khác nhau.
- Nếu xét thấy có đủ Điều kiện để khiếu nại hoặc khởi kiện thì sẽ tiến hành theo đúng quy định của pháp luật.
- Tòa án nhân dân có thẩm quyền để người có nhu cầu nộp đơn khởi kiện đó là tòa án nhân dân cấp quận huyện nơi mà cán bộ công chức có hành vi hành chính hoặc quyết định hành chính vi phạm quy định của pháp luật.
Thứ ba, cần phải nộp hồ sơ để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
- Cụ thể là sẽ nộp tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp quận huyện, hoặc văn phòng đăng ký đất đai cấp quận huyện, thậm chí là các chủ thể có thể nộp tại ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nếu họ có nhu cầu.
Thứ tư, khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp phải được cấp theo từng thửa. Trường hợp mà chủ thể là hộ gia đình hoặc cá nhân sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một địa phương mà có yêu cầu thì được cấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho các thửa;
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền và cấp cho mỗi người một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp. Đây được coi là điểm mới của pháp luật đất đai hiện hành bài nó giúp dễ dàng sử lý các tình huống khi phát sinh tranh chấp đất đai giữa những người sử dụng đất. Sự thay đổi này là cần thiết và hợp lý nhằm hướng tới quyền bình đẳng và quyền công bằng cho các chủ thể cung có quyền sử dụng đất chung;
- Các chủ thể được nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Điều này đảm bảo cho người sử dụng đất thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính chống việc gây thất thu cho ngân sách nhà nước từ đất đai. Ngoài ra thì nếu quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng thì phải ghi cả họ và tên của vợ chồng vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, chưa trường hợp giữa vợ và chồng có thỏa thuận khác. Điều này thể hiện rõ quan điểm của nhà nước ta về sự bình đẳng giới trong việc cấp giấy chứng nhận đối với các chủ thể, nhằm đảm bảo quyền bình đẳng về tài sản và thể hiện được quyền của cả hai vợ chồng trong việc sử dụng và định đoạt tài sản chung.
5. Câu hỏi thường gặp
Có phải tất cả đất nông nghiệp đều được cấp sổ đỏ?
Không. Chỉ những thửa đất nông nghiệp đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Đất đai mới được cấp sổ đỏ.
Có thể làm sổ đỏ chung cho nhiều thửa đất nông nghiệp?
Có, nếu các thửa đất nằm cùng địa phương và thuộc sở hữu của cùng một chủ thể.
Nên làm sổ đỏ đất nông nghiệp hay không?
Có, sổ đỏ giúp bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu đất, thuận tiện cho việc giao dịch, thế chấp, vay vốn.
Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Chi phí làm sổ đỏ đất nông nghiệp. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.
Nội dung bài viết:
Bình luận