Chi phí làm giấy tờ xe máy hết bao nhiêu tiền? [Cập nhật 2024]

Một trong những quy định về xe được pháp sử dụng trên thị trường là phải được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo đảm thông suốt trong hoạt động quản lý xã hội và thực hiện quyền lực đặc biệt của mình. Do đó, khi đăng ký làm giấy tờ xe thì phải phí và bài viết dưới đây sẽ trả lời câu hỏi làm giấy tờ xe máy hết bao nhiêu tiền

Xe máy là một trong các phương tiện giao thông không thể thiếu trong quá trình hoạt động thường nhật ở nước ta. Theo đó, đây là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, tải trọng bản thân xe không quá 400 kg đối với xe máy 2 bánh hoặc khối lượng chuyên chở cho phép xác định theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ 350 kg đến 500 kg đối với xe máy 3 bánh. Như vậy, khi tham gia thị trường, chúng phải được đăng ký với cơ quan nhà nước và dưới đây là thông tin về Chi phí làm giấy tờ xe máy hết bao nhiêu tiền? (cập nhật 2023).

lệ phí đăng ký xe máy
Lệ phí đăng ký xe máy

I. Chi phí đăng ký xe máy hết bao nhiêu tiền?

Chi phí đăng ký xe máy phụ thuộc vào nhiều yếu tố như địa phương, loại xe và mục đích sử dụng. Tuy nhiên, chi phí cơ bản bao gồm phí đăng ký xe, phí biển số và phí giấy tờ từ 300.000 đến 500.000 đồng. Ngoài ra, nếu có thêm chi phí làm bằng lái xe thì sẽ phải tính thêm khoảng 400.000 đến 1.000.000 đồng tùy thuộc vào loại bằng. Tổng chi phí có thể dao động từ 700.000 đến 2.000.000 đồng.

>> Nếu các bạn muốn hiểu thêm về Chi phí đăng ký biển số xe máy ở Thành phố Hồ Chí Minh hãy đọc bài viết để biết thêm thông tin chi tiết: Chi phí đăng ký biển số xe máy ở Thành phố Hồ Chí Minh

II. Những giấy tờ xe máy cần phải làm

Khi mua xe máy, dù là xe cũ hay mới thì phải xác định được những giấy tờ cần làm thì mới có thể xác định được chi phí cụ thể. Do đó, để làm giấy tờ xe thì cần phải chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Chứng minh nhân dân, căn cước công dân còn hiệu lực và sổ hộ khẩu có tên của chủ sở hữu xe. Có thể nói đây là giấy tờ bắt buộc, để điểm bán có thể viết hóa đơn, giấy tờ chính xác và đăng ký sở hữu cho cá nhân đó;
  • Trường hợp mua xe trả góp thì ngoài những giấy tờ trên còn phải có thêm: Sao kê bảng lương, giấy chứng nhận sở hữu tài sản hiện có,… để chứng minh thu nhập của bản thân, hoặc có thể là bằng lái xe máy.

Sau khi thanh toán xong thì cần phải nhận những giấy tờ xe sau để giữ chứng minh hợp pháp về xe và bảo vệ quyền lợi của mình:

  • Sổ bảo hiểm xe máy;
  • Giấy tờ hướng dẫn sử dụng xe;
  • Giấy giao nhận của 2 bên;
  • Các sản phẩm, vật dụng khuyến mãi đi kèm;
  • Hóa đơn thuế và giấy kiểm tra chất lượng khi xuất kho.

III. Các bước đăng ký, làm giấy tờ xe máy

Các bước đăng ký, làm giấy tờ xe máy

Các bước đăng ký, làm giấy tờ xe máy

1. Bước 1: Lựa chọn và tìm hiểu các xe muốn mua

  • Thường thì lựa chọn đại lý được ủy quyền và nên chọn các loại xe có hãng uy tín như: Honda, Yamaha,…

2. Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký xe

Để được đăng ký xe, một bộ hồ sơ phải kèm những giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký xe;
  • Giấy tờ nguồn gốc xe: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu (với xe nhập khẩu) hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước);
  • Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe: Hoá đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu);
  • Giấy tờ lệ phí trước bạ xe: Biên lai hoặc Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy ủy nhiệm chi qua ngân hàng nộp lệ phí trước bạ hoặc giấy tờ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định của pháp luật hoặc giấy thông tin dữ liệu nộp lệ phí trước bạ được in từ hệ thống đăng ký quản lý xe (ghi đầy đủ nhãn hiệu, số loại, loại xe, số máy, số khung của xe);
  • Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ: Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế;
  • Xuất trình CMND hoặc thẻ Căn cước công dân của chủ xe hoặc Sổ hộ khẩu

3. Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký xe tại cơ quan đăng ký

  • Khi thực hiện xong các bước trên, chủ sở hữu xe phải tiến hành nộp hồ sơ đề nghị cấp biển số xe tại bộ phận tiếp nhận.
  • Khi có kết quả thì sẽ được trả kết quả về Phòng cảnh sát giao thông công an cấp quận, huyện nơi chủ xe đăng ký hộ khẩu thường trú.

4. Bước 4: Xử lý hồ sơ khi tiến hành đăng ký xe

  • Khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra giấy tờ xe của chủ chiếc xe. Họ sẽ hướng dẫn chủ xe viết giấy khai đăng ký xe theo quy định chung.
  • Sau đó, sẽ kiểm tra thực tế chiếc xe, đối chiếu nội dung giấy khai đăng ký xe với thực tế của chiếc xe về nhãn hiệu, loại xe, số máy, số khung, màu sơn,… Và cà số máy, số khung, cùng các ký tự đè lên bản cà số máy, số khung, ghi rõ họ và tên của cán bộ làm nhiệm vụ.
  • Cuối cùng, họ sẽ ghi thêm ngày kiểm tra thực tế xe. Kiểm tra hồ sơ đăng ký xe và cấp biển số xe, cuối cùng thực hiện một số thủ tục khác theo quy định.

5. Bước 5: Cấp giấy hẹn, trả giấy đăng ký xe

  • Cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho các chủ xe. Và hướng dẫn chủ xe máy đếm cơ quan bảo hiểm. Khách hàng sẽ mua bảo hiểm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của nhà nước.

Nếu bạn đang có ý định làm giấy tờ và biển số xe máy cho chiếc xe máy mới mua của mình nhưng vẫn còn có những phân vân, băn khoăn về thủ tục đăng ký xe cũng như chi phí làm giấy tờ và biển số xe máy đừng đừng bỏ lỡ những thông tin pháp lý liên quan đến vấn đề này thông qua bài viết: Làm giấy tờ và biển số xe máy

IV. Làm giấy tờ xe máy hết bao nhiêu tiền?

Chi phí để làm giấy tờ xe máy được tổng hợp thông qua 03 phí được chúng tôi tổng kết dưới đây:

1. Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ là một loại chi phí, là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, hoặc cá nhân phải nộp trước khi cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công. Chi phí này phục vụ cho công việc quản lý nhà nước được quy định trong lệ phí ban hành theo luật. Căn cứ vào Nghị định 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ, xe máy là một trong những đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ. Do đó, khi đăng ký xe máy, người mua sẽ phải nộp lệ phí trước bạ theo công thức sau:

Số tiền lệ phí trước bạ   =   Giá tính lệ phí trước bạ   x   Mức thu lệ phí trước bạ

Xe máy có mức thu lệ phí trước bạ là 2%. Riêng xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

Hồ sơ khai lệ phí trước bạ của xe máy được quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP, gồm các giấy tờ sau:

  • Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 02/LPTB.
  • Bản sao các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp (hợp đồng mua bán, tặng cho).
  • Bản sao giấy đăng ký xe của chủ cũ hoặc bản sao giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan công an (áp dụng đối với khi đăng ký sang tên - mua xe cũ).
  • Bản sao giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).
  • Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Cần phải lưu ý rằng, giá tính lệ phí trước bạ không phải là giá bán xe máy và để quản lý điều này, Bộ Tài chính đã ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với từng loại xe được đính kèm trong các quyết định sau: Quyết định 618/QĐ-BTC ngày 09/4/2019 được sửa đổi, điều chỉnh bởi các Quyết định 1112/QĐ-BTC ngày 28/6/2019, Quyết định 2064/QĐ-BTC ngày 25/10/2019, Quyết định 452/QĐ-BTC ngày 31/3/2020, Quyết định 1238/QĐ-BTC ngày 21/8/2020.

Phí đăng ký xe máy

Phí đăng ký xe máy

2. Lệ phí đăng ký biển số xe máy

Xe mới mua về thường không có biển số mà phải xin cấp biển số với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại công an quận, huyện, thị xã hay thành phố tỉnh.

Phí đăng ký biển số được cập nhật theo bảng dưới đây:

Giá của xe máy  Khu vực I Khu vực II Khu vực III
Dưới 15 triệu đồng 500,000Đ – 1,000,000Đ 200,000Đ 50,000Đ
Từ 15 – 40 triệu đồng 1,000,000Đ – 2,000,000Đ 400,000Đ 50,000Đ
Xe trên 40 triệu đồng 2,000,000Đ – 4,000,000Đ 800,000Đ 50,000Đ
Xe dành cho người tàn tật 50,000Đ 50,000Đ 50,000Đ

Khi đi nộp lệ phí cấp biển số xe máy, cần phải có những giấy tờ chính sau:

- Sổ hộ khẩu (bản photo) nếu trường hợp là cá nhân, hoặc giấy giới thiệu cơ quan, tổ chức đối với chủ xe là của cơ quan, tổ chức đó. Cần phải mang theo hộ khẩu chính để đối chiếu.

- Chứng minh nhân dân, căn cước công dân còn hiệu lực.

- Tờ khai đăng ký xe.

- Bản kiểm tra chất lượng xuất xưởng và giấy chứng nhận xe đủ tiêu chuẩn lưu thông trên đường.

- Hóa đơn giá trị gia tăng khi mua xe.

- Lệ phí trước bạ đã nộp theo các bước ở Mục 2.

Với lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy, sẽ được quy định như sau:

Những lưu ý khi xác định lệ phí cấp biển số:

  • Giá trị xe để tính lệ phí cấp biển theo giá tính lệ phí trước bạ;
  • Khu vực I gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh;
  • Khu vực II gồm các thành phố trực thuộc trung ương (trừ các thành phố thuộc khu vực loại I ra);
  • Khu vực III gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

3. Phí công chứng hợp đồng xe máy (không yêu cầu)

Phí này không yêu cầu mà dựa vào như cầu các bên như  xác nhận giá trị về mặt pháp luật của hợp đồng giữa 2 bên mua và bán. Phiếu yêu cầu công chứng sẽ cung cấp thông tin về ho tên, địa chỉ người yêu cầu nhận công chứng. Công chứng cho các loại xe máy từ dưới 50 triệu đồng là 50.000 đồng. Còn các loại xe từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng là 100.000 đồng.

Thủ tục làm lại đăng ký xe máy được thực hiện như thế nào? Công ty luật ACC cung cấp đến bạn một số thông tin thông qua bài viết: Thủ tục làm lại đăng ký xe máy

V. Không có giấy tờ xe thì bị phạt bao nhiều tiền?

Căn cứ vào Điều 58, Luật Giao thông đường bộ quy định những giấy tờ cần bắt buộc mang theo khi điều khiển xe máy gồm: Đăng ký xe; Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này; Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính với xe máy không có giấy tờ bao gồm:

Phương tiện Lỗi Mức phạt
Xe mô tô, xe gắn máy Không mang theo Giấy phép lái xe 100.000 đồng đến 200.000 đồng
Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực
Không mang theo Giấy đăng ký xe
Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng
Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia
Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng
Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa

VI. Làm lại giấy tờ xe hết bao nhiêu tiền

Trong một số trường hợp nhất định, sẽ được phép làm lại giấy tờ xe máy và được thực hiện tại phường, chủ yếu:

  • Xe máy cải tạo, hoặc có thay đổi màu sơn so với nguyên bản ban đầu;
  • Khi gia hạn giấy chứng nhận đăng ký xe có thời hạn;
  • Giấy chứng nhận đăng ký xe đã bị mờ, hoặc rách, nát, không nhận diện được;
  • Chiếc xe máy thuộc tài sản chung của 2 vợ chồng đã đăng ký đứng tên 1 người. Nay có nhu cầu đăng ký chung tên của hai vợ chồng;
  • Chiếc xe đã được sang nhượng chủ xe và bạn muốn thay đổi thông tin chính chủ xe máy này;
  • Chủ xe máy tự nguyện đổi giấy chứng nhận đăng ký xe cũ, lấy giấy chứng nhận đăng ký xe mới;
  • Mất giấy chứng nhận đăng ký xe.

Những trường hợp trên thì chi phí làm lại giấy tờ xe máy cũng tương đương. Tuy nhiên, cần lưu ý là chỉ nộp phí xin lại với từng loại giấy tờ như đăng ký xe,… và tùy từng trường hợp mới cần nộp 03 lại phí trên và không cần áp dụng đồng thời đối với như lệ phí trước bạ, công chứng hợp đồng hay các chi phí đăng ký xe máy và được quy định tại nhiều văn bản khác nhau do Bộ Tài chính quy định.

VII. Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy cao nhất là 4 triệu đồng/lần/xe 

Phí đăng ký xe máy

Phí đăng ký xe máy

Bộ Tài chính hiện đang tiến hành thu thập ý kiến từ cộng đồng về dự thảo thông tư mới quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, và quản lý lệ phí đăng ký và cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, thay thế Thông tư số 229/2016/TT-BTC.

Theo dự thảo, chia thành ba khu vực:

1. Khu vực I: Bao gồm thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

2. Khu vực II: Bao gồm các thành phố trực thuộc trung ương ngoại trừ Hà Nội và Hồ Chí Minh, các thành phố trực thuộc tỉnh và thị xã.

3. Khu vực III: Bao gồm các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

Dự thảo đề xuất mức lệ phí mới như sau:

1. Đối với ô tô (trừ xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, bao gồm cả xe con pick-up):

- Khu vực I: Mức thu thống nhất là 500.000 đồng/lần/xe, thay thế cho mức thu hiện nay từ 150.000-500.000 đồng/lần/xe.

- Khu vực II và III: Mức thu đều là 150.000 đồng/lần/xe.

2. Đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up):

- Khu vực I: Mức lệ phí thống nhất là 20 triệu đồng/lần/xe, thay vì khoảng từ 2 - 20 triệu đồng/lần/xe như hiện tại.

- Khu vực II và III: Mức lệ phí giữ nguyên như hiện hành, là 1 triệu đồng/lần/xe và 200.000 đồng/lần/xe tương ứng.

3. Đối với xe máy:

Mức lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy sẽ được tính theo giá trị và khu vực.

Đối với xe máy có giá trị trên 40 triệu đồng:

- Khu vực I: Mức lệ phí thống nhất là 4 triệu đồng/lần/xe, thay cho mức thu từ 2-4 triệu đồng hiện tại.

- Khu vực II: Giữ nguyên mức thu là 800.000 đồng/lần/xe.

- Khu vực III: Mức lệ phí giữ nguyên là 150.000 đồng/lần/xe.

- Đối với xe máy có giá trị từ 15 triệu đến 40 triệu đồng:

- Khu vực I: Mức lệ phí thống nhất là 2 triệu đồng/lần/xe.

Đối với xe máy có giá trị dưới 15 triệu đồng:

- Khu vực I: Mức thu là 1 triệu đồng/lần/xe.

Thông tư mới này áp dụng cho tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan công an cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, tổ chức thu lệ phí và các tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký và cấp biển phương tiện giao thông.

Thông tư này không áp dụng cho việc đăng ký, cấp biển cho xe chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ (sở giao thông vận tải cấp giấy chứng nhận đăng ký) và xe cơ giới của quân đội sử dụng cho mục đích quốc phòng.

Bạn có thể xem toàn văn dự thảo và đóng góp ý tại liên kết được cung cấp tại đây.

VIII. Một số câu hỏi thường gặp

1. Công ty nào cung cấp dịch vụ  làm giấy tờ xe uy tín chất lượng?

ACC chuyên cung cấp các dịch vụ làm giấy tờ xe nhanh chóng, chất lượng với chi phí hợp lý.

2. Thời gian ACC  cung cấp dịch vụ làm giấy tờ xe là bao lâu?

Thông thường từ 01 đến 03 ngày làm việc.

3. Chi phí khi cung cấp dịch vụ làm giấy tờ xe là bao nhiêu?

Tùy thuộc vào từng hồ sơ cụ thể mà mức phí dịch vụ sẽ khác nhau. Hãy liên hệ với chúng tôi để biết một cách cụ thể.

4. Những giấy tờ cần chuẩn bị khi làm giấy tờ xe?

Khi làm giấy tờ xe cần chuẩn bị: Chứng minh nhân dân, căn cước công dân còn hiệu lực và sổ hộ khẩu có tên của chủ sở hữu xe.

Trên đây là câu trả lời cho vấn đề làm giấy tờ xe máy hết bao nhiêu tiền? Cập nhật 2022. Hy vọng những thông tin trên đây có thể giải quyết thắc mắc cho các bạn.

Hiện nay, những vấn đề liên quan đến đăng ký xe, làm giấy tờ xe hợp pháp, cũng như cần tư vấn liên quan đến hình sự, hành chính khi đã vi phạm,  muốn giảm nhẹ tội thì quý khách hàng có thể liên hệ với Luật ACC để nhận được tư vấn từ đội ngũ chuyên môn có kinh nghiệm của chúng tôi, luôn cập nhật thông tin pháp luật mới nhất và đảm bảo 100% ra kết quả giấy tờ trong phạm vi ủy quyền. Khi cần, chỉ cần liên hệ với chúng tôi qua thông tin dưới đây và nhân viên sẽ liên hệ với các bạn:

✅ Chi phí: Làm Giấy tờ xe máy
✅ Dịch vụ: ⭐ Trọn Gói - Tận Tâm
✅ Zalo: ⭕ 0846967979
✅ Hỗ trợ: ⭐ Toàn quốc
✅ Hotline: ⭕ 1900.3330

 

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (224 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo