Điều Kiện Cá Nhân Nước Ngoài Thành Lập Doanh Nghiệp 2020

Hiện nay Việt Nam là một nước đang phát triển có xu thế chuyển mình trong nền kinh tế. Với một nguồn tiềm lực từ tài nguyên khoáng sản; nguồn lao động dồi dào và chi phí vận chuyển rẻ. Việt Nam đang thu hút một lượng lớn các cá nhân; nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp và phát triển tại Việt Nam. Cá nhân nước ngoài muốn thành lập doanh nghiệp tại Việt nam phải đáp ứng các điều kiện của pháp luật Việt Nam. Bài viết cung cấp thông tin về cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp. 

Cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp
Cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp

1. Cá nhân nước ngoài được quyền thành lập loại doanh nghiệp nào tại Viêt Nam?

  • Theo Luật Doanh nghiệp 2014, Luật đầu tư 2014 và các cam kết của Việt Nam với WTO thì các cá nhân ngoài (Cá nhân nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam) được quyền thành lập các công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại Việt Nam.
  • Và các cá nhân có thể thành lập doanh nghiệp trong tất cả các ngành dịch vụ và kinh doanh thương mại.

2. Cá nhân nước ngoài có thể thành lập doanh nghiệp thông qua hình thức nào?

  • Các cá nhân nước ngoài có thể thành lập doanh nghiệp bằng các đầu tư 100% vốn từ nước ngoài, thành lập các tổ chức kinh tế liên doanh với các nhà đầu tư Việt Nam hoặc các nhà đầu tư khác. Với các dạng liên doanh thì có thể được thực hiện dưới dạng hình thức là mua cổ phần hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp. Ngoài ra các cá nhân có thể thực hiện bằng cách thành lập theo hợp đồng hoặc theo các dự án. 
  • Các cá nhân nước ngoài có thể lựa chọn ngành nghề phù hợp và thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp theo đúng quy định kể các hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp thì vẫn được pháp luật Việt Nam công nhận. 

3. Hồ sơ đăng ký để cá nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

  • Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư;
  • Báo cáo về năng lực tài chính của chính chủ đăng ký. Chủ đăng ký phải đảm bảo tính chính xác; chịu trách nhiệm về báo cáo này. Bởi vì mẫu này chính là thể hiện rõ nguồn vốn của các cá nhân cũng như là cho thấy khả năng để cá nhân có thể thành lập doanh nghiệp và duy trì doanh nghiệp đó. Cá nhân có thể nộp kèm theo đó là xác nhận số dư tài khoản của mình để làm minh chứng về năng lực tài chính của mình.  
  • Dự thảo điều lệ công ty ;
  • Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên; cổ dông sáng lập đối với công ty cổ phần.
  • Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu cá nhân. 
  • Các quyết định như: quyết định góp vốn của các thành viên trong công ty;
  • Đối với các cá nhân thuê một cá nhân hay công ty khác để thành lập doanh nghiệp thì phải có giấy ủy quyền theo quy định. 
  • Ngoài ra các cá nhân còn phải cung cấp được trụ sở chính của doanh nghiệp và một số thông tin liên quan cần thiết tùy vào từng trường hợp. 

4. Cơ quan có thẩm quyền cho phép ca nhân nước ngoài thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

Hiện nay ở Việt Nam, thì chỉ Sở Kế hoạch và đầu tư có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thời gian để cá nhân đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

  • Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc; kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
  • Đối với trường hợp yêu cầu sửa đổi bổ sung thì phải ra sau 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ;  cá nhân sau khi sửa đồi bổ sung có thể nhận kết quả trong ngày. 

Thủ tục để cá nhân đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam

  • Hiện tại Sở kế hoạch và đầu tư chỉ tiếp nhận hồ sơ qua đường trực tuyến tại website của Sở.
  • Chuẩn bị 1 bộ hồ sơ bao gồm thông tin để đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Đăng ký tại trang Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

  • Đăng ký tài khoản thông thường; 
  • Kết nối với chữ ký số hoặc đăng ký tài khoản kinhh doanh
  • Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng
  • Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử; ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử; thanh toán lệ phí qua mạng điện tử.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký; người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế; Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh

  • Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.
  • Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin; tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi hoàn thành sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp. Sau khi nhận được mã số doanh nghiệp từ cơ quan thuế; Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho doanh nghiệp về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. ( trong vòng 03 ngày kể từ khi nhận hồ sơ).
  • Sau khi nhận được thông báo, doanh nghiệp nộp một bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy; kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ doanh nghiệp đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
  • Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của doanh nghiệp không còn hiệu lực.

5. Những câu hỏi thường gặp khi sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp cho cá nhân nước ngoài

Chi phí thành lập doanh nghiệp cho cá nhân nước ngoài là bao nhiêu?

  • ACC sẽ báo giá cho khách hàng qua điện thoại, giá đã trọn góiChi phí này bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp; đăng ký con dấu; hóa đơn điện tử, chữ ký số, tài khoản ngân hàng; khai thuế ban đầu, đăng ký lao động nếu có.

ACC có cung cấp dịch vụ xin giấy phép con không?

  • ACC cung cấp tất cả các dịch vụ liên quan đến giấy phép con; các giấy phép có liên quan trong quá trình kinh doanh cho Khách hàng.

Khi xin được giấy phép, ACC có hỗ trợ thuê văn phòng không?

  • ACC tự hào là đơn vị hàng đầu cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng ảo cho những doanh nghiệp mới thành lập.

Tìm hiểu thêm về các dịch vụ khác của chúng tôi

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 084.696.7979

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: info@accgroup.vn

Leave a Comment

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

Văn Phòng

ACC Building, Tầng 8, 520-526 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh

Language »