Xử phạt vi phạm về khuyến mại đối với thuốc như thế nào?

1 Mức xử phạt

Hành vi vi phạm về khuyến mại có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, được quy định tại Điều 33 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/08/2020.

“Điều 33. Hành vi vi phạm về khuyến mại

2 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ mà không phải là thương nhân theo quy định được quyền thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ đó;

b) Thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác mà không có hợp đồng dịch vụ khuyến mại thẹo quy định hoặc thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của mình mà không có hợp đồng dịch vụ khuyến mại theo quy định;

c) Không thông báo hoặc không đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi thực hiện khuyến mại hoặc thông báo, đăng ký không đúng quy định;

d) Không thông báo hoặc không báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định hoặc thông báo, báo cáo không đúng quy định hoặc nội dung thông báo, báo cáo không trung thực;

đ) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc trì hoãn việc thực hiện các nội dung của chương trình khuyến mại đã thông báo, cam kết với khách hàng hoặc đã thông báo, đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

e) Thực hiện khuyến mại có giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại vượt quá hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định;

g) Thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá có mức giảm giá hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ vượt quá mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại theo quy định;

h) Thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ thuộc diện nhà nước có quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu; giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện nhà nước định giá cụ thể;

i) Thực hiện chương trình khuyến mại bằng hình thức giảm giá không đúng theo quy định về thời gian được phép thực hiện khuyến mại;

k) Sử dụng bằng chứng xác định trúng thưởng có hình thức giống hoặc tương tự với xổ số do nhà nước độc quyền phát hành hoặc sử dụng kết quả xổ số để làm kết quả xác định trúng thưởng, làm căn cứ để tặng, thưởng trong các chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại;

l) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về việc trích nộp 50% giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng đã công bố vào ngân sách nhà nước trong trường hợp thực hiện chương trình khuyến mại mang tính may rủi;

m) Chấm dứt việc thực hiện chương trình khuyến mại trước thời hạn đã công bố hoặc đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận, trừ trường hợp pháp luật cho phép hoặc trường hợp cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận điều chỉnh thời gian thực hiện khuyến mại;

n) Chấm dứt việc thực hiện chương trình khuyến mại trước thời hạn đã công bố hoặc đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận mà không thuộc các trường hợp pháp luật quy định;

o) Thực hiện khuyến mại trái quy định về nguyên tắc thực hiện khuyến mại;

p) Văn phòng đại diện của thương nhân thực hiện khuyến mại cho thương nhân mà mình đại diện hoặc thuê thương nhân khác thực hiện khuyến mại cho thương nhân mà mình đại diện tại Việt Nam.”

2 Giải thích một số thuật ngữ 

 Đặc biệt 

 Khuyến mại là hoạt động xúc tiến kinh doanh của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách đem lại những lợi ích nhất định cho khách hàng. Phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ 

 Phiếu mua hàng, phiếu  dịch vụ là chứng từ mua hàng hóa, nhận  dịch vụ của  doanh nghiệp này hoặc  mua hàng hóa, nhận dịch vụ của doanh nghiệp, tổ chức khác. Hay nói một cách đơn giản, phiếu mua hàng, phiếu  dịch vụ còn được gọi là phiếu giảm giá. Thỏa thuận dịch vụ khuyến mại 

 Thỏa thuận sử dụng dịch vụ khuyến mại là văn bản thỏa thuận  giữa các bên trong hợp đồng là Người sử dụng dịch vụ khuyến mại và Nhà cung cấp dịch vụ khuyến mại với các nội dung sau: Chương trình khuyến mại, chi tiết các chương trình khuyến mại… 

 Vé số 

 Xổ số là một loại hình giải trí dự đoán trúng số có thưởng do nhà nước cấp phép hoạt động. Do đó, người chơi phải đưa ra  dự đoán về các con số dựa trên từng loại  vé và dựa vào kết quả  từng ngày để phân định thắng thua.  Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước 

 Nguyên tắc thực hiện khuyến mại 

 Nguyên tắc thực hiện khuyến mại được quy định cụ thể tại Điều 3, Nghị định 81/2018/NĐ-CP bao gồm 05 nguyên tắc như chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công khai, minh bạch và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác, thương nhân thực hiện Chương trình khuyến mại phải bảo đảm những điều kiện thuận lợi cho khách hàng trúng thưởng nhận giải thưởng và có nghĩa vụ giải quyết các khiếu nại (nếu có) liên quan đến chương trình khuyến mại… 

 Văn phòng đại diện 

 Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp. 

images-129

 

3 Biện pháp khắc phục hậu quả 

 Hành vi vi phạm về khuyến mại sẽ áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại Khoản 6 Điều 33 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/08/2020.  Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm l phần mức xử phạt nêu trên.  

4 Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính 

 Căn cứ vào Điều 4,5 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/08/2020, áp dụng nguyên tắc sau đây khi xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.  Thứ nhất, về hình thức xử phạt 

 Có hai hình thức xử phạt chính là cảnh cáo và phạt tiền.  Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân  vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức  phạt bổ sung sau đây: 

 Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng.  Đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng.  Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.  Thứ hai, về mức phạt  

 Mức phạt  tối đa trong lĩnh vực thương mại và bảo vệ  người tiêu dùng là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.  Mức phạt  tối đa trong lĩnh vực sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm là 200.000.000 đồng đối với cá nhân và 400.000.000 đồng đối với tổ chức.  

5 Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính 

 Do mức phạt tiền trên 500.000 đồng nên sẽ áp dụng thủ tục xử phạt vi phạm hành chính có biên bản và lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại mục 57 và 58 của Luật xử lý vi phạm hành chính  2012, được sửa đổi bổ sung tại khoản 29. , mục 1 Luật xử lý vi phạm hành chính  2012 sửa đổi  2020. Theo đó, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành theo trình tự sau: 

 Bước 1: Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền  thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản hành vi vi phạm hành chính.  Biên bản vi phạm hành chính phải được lập tại nơi xảy ra  vi phạm hành chính. Trường hợp biên bản vi phạm hành chính được lập tại trụ sở  của người có thẩm quyền lập biên bản hoặc tại một địa điểm khác thì trong biên bản phải nêu rõ lý do. 

Bước 2: Ký biên bản vi phạm hành chính 

 Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, có chữ ký của người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện của cơ quan vi phạm. Bước 3: Nộp biên bản vi phạm hành chính 

 Biên bản vi phạm hành chính  phải được giao cho người, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản. 

Trường hợp hành vi vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì hồ sơ, tài liệu khác phải được chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn 24 giờ, kể từ ngày lập biên bản, trừ trường hợp biên bản vi phạm hành chính. được thực hiện trên một chiếc máy bay. , tàu biển hoặc tàu hỏa.  

Trường hợp biên bản vi phạm hành chính có sai sót hoặc  thể hiện không đầy đủ, chính xác các nội dung thì cần kiểm tra lại các tình tiết  vi phạm hành chính để làm căn cứ ra quyết định xử phạt. Việc xác minh các tình tiết của vụ vi phạm hành chính phải được lập thành biên bản xác minh. Biên bản xác minh là tài liệu kèm theo biên bản vi phạm hành chính và được lưu trong hồ sơ xử phạt.  

Biên bản vi phạm hành chính có thể được lập và gửi dưới dạng điện tử trong trường hợp cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt, cá nhân, tổ chức vi phạm đáp ứng các điều kiện về cơ sở hạ tầng và thông tin.  

6 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 

 Theo quy định tại Điều 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực công ty, hợp tác xã phá sản là: 

 6.1 Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 

 - Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức. 

 Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá, phạt tiền 10.000.000 đồng.  

Áp dụng biện pháp khắc phục  quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4  Nghị định này.

 - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền: 

 Phạt cảnh cáo. 

 Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức.  

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.  Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá, phạt tiền  100.000.000 đồng.  

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến mức tối đa theo quy định của Nghị định số 98/2020/NĐ-CP.  Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.  

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 

6.2 Quyền xử phạt của Phụ trách thị trường 

 - Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền: 

 Phạt cảnh cáo; Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.  

- Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức.  

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá, phạt tiền  50.000.000 đồng.  

Cục trưởng Cục Quản lý hợp đồng cấp tỉnh, Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ quản lý hợp đồng thuộc Tổng cục Quản lý hợp đồng có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức.  

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá, phạt tiền  100.000.000 đồng.  

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn. Giám đốc Chi nhánh quản lý thầu có quyền: 

 Phạt cảnh cáo. 

 Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định số 98/2020/NĐ-CP.  Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.  Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn. 

 6.3 Thẩm quyền xử phạt của công an nhân dân 

  Chiến sĩ Công an nhân dân tại ngũ có quyền: 

 Phạt cảnh cáo. Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức. 

 - Đồn trưởng, Đại úy Công an nhân dân có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với cá nhân, đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức.  

- Trưởng Công an cấp xã, Trưởng Đồn Công an, Trưởng Đồn Công an đồn biên phòng, khu tự do có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với cá nhân, đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức.  

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá, phạt tiền  5.000.000 đồng.  

- Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ  Cục Cảnh sát giao thông; Thủ trưởng Công an cấp tỉnh có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức.  

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.  

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt nêu trên. Trưởng Công an cấp tỉnh có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức.  

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.  

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá, phạt tiền  100.000.000 đồng.  - Giám đốc Sở có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định số 98/2020/NĐ-CP.  Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.  

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 

 6.4 Thẩm quyền  của Hải quan trong các lệnh trừng phạt 

 - Công chức hải quan đang thi hành công vụ có quyền: 

 Phạt cảnh cáo: phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân, phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức. 

 - Đội trưởng  Chi cục Hải quan, Đội trưởng  Chi cục Kiểm soát sau thông quan có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức. 

 - Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát  Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu, Đội trưởng Hải đội Kiểm soát Hải quân, Đội trưởng Đội Kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức.  

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá, phạt tiền  50.000.000 đồng. 

 - Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức.  

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.  

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá, phạt tiền  100.000.000 đồng.  

- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định số 98/2020/NĐ-CP.  Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 

 6.5 Thẩm quyền xử phạt của bộ đội biên phòng 

  Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức. 

 - Trạm trưởng, Đội trưởng của người nói tại khoản 1 Điều này có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến 2.500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức.  

- Chỉ huy trưởng đồn biên phòng, Hải đội trưởng hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy bộ đội biên phòng cửa khẩu cảng biển có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và  40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức.  

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt nêu trên. 

 - Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh, Hải đội trưởng Hải đội Biên phòng  thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định số 98/2020/NĐ-CP.  Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.  

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.  

6.6 Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển Việt Nam 

 - Cán bộ Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với cá nhân, đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức.  

- Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức.  

- Đội trưởng Hải đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Đồn trưởng Đồn Cảnh sát biển có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức.  

- Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền: 

 Phạt cảnh cáo; 

 Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và  40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức.  

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá, phạt tiền  50.000.000 đồng. 

 - Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức 

 Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt nêu trên 

  Tư lệnh Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân và  từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với tổ chức.  

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt nêu trên.  

Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến mức tối đa.  Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.  

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính 

 6.7 Thẩm quyền xử phạt của thanh tra viên 

  Thanh tra viên, người được giao  nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành theo công vụ có quyền: 

 Phạt cảnh cáo. 

 Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.  

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá, phạt tiền  1.000.000 đồng.

 - Chánh thanh tra sở,  trưởng chi cục, giám đốc trung tâm tần số vô tuyến điện và các chức danh tương tự được Chính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  

Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức. 

 Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.  Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không  quá  100.000.000 đồng 

 - Chánh thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, tổng cục trưởng, cục trưởng cục và các chức danh tương đương do Chính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định số 98/2020/NĐ-CP.  Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.  Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 

 - Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý nhà nước  thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt theo quy định.  Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ có quyền: 

 Phạt cảnh cáo.  

Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 140.000.000 đồng đến 280.000.000 đồng đối với tổ chức.  

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.  

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt nêu trên.

 

 

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo