Xe kinh doanh vận tải không đổi biển vàng

Hiện nay, có không ít trường hợp đã đổi sang biển số vàng theo yêu cầu của Bộ Công an nhưng sau đó không có nhu cầu tiếp tục kinh doanh vận tải. Vậy xe kinh doanh vận tải không đổi biển vàng có sao không? Để bạn đọc hiểu rõ hơn, chúng tôi sẽ hướng dẫn qua bài viết dưới đây

Xe kinh doanh vận tải không đổi biển vàng

Xe kinh doanh vận tải không đổi biển vàng

1. Các loại hình xe kinh doanh vận tải

Theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP, có các loại hình xe kinh doanh vận tải sau:

- Xe taxi;

- Xe khách tuyến cố định (nội tỉnh, liên tỉnh);

- Xe buýt tuyến cố định (nội tỉnh, liên tỉnh);

- Xe chở khách theo hợp đồng không theo tuyến cố định;

- Xe ô tô chở khách du lịch.

2. Xe kinh doanh vận tải không đổi biển vàng thì sẽ như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Thông tư 58/2020/TT-BCA, xe đang hoạt động kinh doanh vận tải phải thực hiện đổi sang biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen trước ngày 31/12/2021.

Từ ngày 31/12/2021, tất cả các xe kinh doanh không đổi sang biển số vàng sẽ vi phạm lỗi "không thực hiện đúng quy định về biển số" quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Xe kinh doanh vận tải không đổi biển vàng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Mức phạt tiền cụ thể được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, như sau:

  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô kinh doanh vận tải không thực hiện đổi sang biển số nền màu vàng theo quy định.

Ngoài ra, chủ xe còn bị buộc phải đổi sang biển số nền màu vàng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.

Để tránh bị xử phạt, chủ xe kinh doanh vận tải cần lưu ý thực hiện đổi sang biển số nền màu vàng theo quy định.

 

3. Không kinh doanh vận tải đổi sang biển vàng có sao không?

Xe trả góp đổi biển vàng

 

Theo Điều 25 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định: Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải.

Biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của doanh nghiệp, xe của cá nhân...

Còn theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP:

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phưong tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.

Như vậy, nếu xe tải của bạn không dùng để kinh doanh (không trực tiếp điều hành phưong tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải, để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi) thì không phải đổi biển số xe sang màu vàng.

Tuy nhiên, nếu bạn đã đổi sang biển màu vàng thì cần đổi lại sang biển trắng, chữ và số màu đen nếu không còn nhu cầu kinh doanh vận tải nữa.

Theo Nghị định 123/2021 do Chính phủ ban hành, trường hợp không thực hiện đúng quy định về biển số, chủ xe là cá nhân bị phạt tiền từ 04 - 06 triệu đồng, từ 08 - 12 triệu đồng nếu chủ xe là tổ chức.

5. Thủ tục đổi biển vàng đối với xe kinh doanh vận tải

* Nơi cấp đổi biển số vàng:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư 58/2020/TT-BCA, nơi cấp đổi biển vàng cho xe kinh doanh vận tải gồm:

- Phòng CSGT.

- Phòng CSGT đường bộ - đường sắt.

- Phòng CSGT đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

* Quy trình đổi biển vàng cho xe kinh doanh vận tải

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Thông tư 58/2020/TT-BCA thì chủ xe khi đi đổi sang biển số vàng cần mang theo các loại giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký xe;

- Giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe);

- Biển số xe;

- Xuất trình giấy tờ của chủ xe (như Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu/Hộ chiếu...).

Khi tiến hành thủ tục đổi biển số xe, chủ phương tiện không phải đem xe đến cơ quan Công an và cũng không phải cà số máy, số khung.

Chủ xe có thể thực hiện thủ tục tại http://csgt.vn:8888/dich-vu-cong/46

* Mức thu lệ phí đổi biển vàng

Hiện hành, mức thu lệ phí được quy định tại Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC như sau:

- Đối với ô tô là 150.000 đồng/lần/xe cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số.

Riêng trường hợp xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao (trừ lý do di chuyển công tác hoặc di chuyển hộ khẩu) thì nộp lệ phí theo mức thu cấp mới tại khu vực di chuyển đến.

- Đối với Sơ mi rơ moóc đăng ký rời, rơ móc: 150.000 đồng.

 

6. Câu hỏi thường gặp

1. Thời gian cấp đổi biển số vàng là bao lâu?

Theo qui định tại thông tư 58/2020 / TT-BCA thì thời hạn so với việc cấp biển số vàng như sau :
1. Cấp lần đầu, cấp đổi biển số xe : Ngay sau khi đảm nhiệm hồ sơ ĐK xe hợp lệ .
2. Cấp lại biển số xe bị mất, biển số xe bị mờ, hỏng : Không quá 7 ngày thao tác, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ .
Tuy nhiên, lúc bấy giờ có rất nhiều người thực thi, thời hạn hẹn đổi biển số từ 30 – 60 ngày tùy địa phương .

2. Qui định về số, chữ cái trên biển số vàng thế nào?

Qui định đơn cử về số và vần âm trên biển số vàng mới được cấp sẽ như thế nào ? Là câu hỏi khá nhiều bạn chăm sóc. Bạn tìm hiểu thêm câu vấn đáp về lao lý đặt số, chữ của biển số vàng bên dưới .
Cách sắp xếp chữ và số trên biển số trong nước : Hai số đầu là ký hiệu địa ph ­ ương ĐK xe, tiếp theo là sêri ĐK ( vần âm ) ; nhóm số thứ hai là thứ tự xe ĐK gồm 05 chữ số tự nhiên từ 000.01 đến 999.99 ;

Biển số nền màu vàng, chữ và số màu đen sêri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải.

3. Có chọn đổi biển số dài có được không?

Cũng trong thông tư của Bộ Công An qui định, chỉ xe chuyên dùng hoặc do đặc trưng của xe không lắp được biển 330×165 mm thì sau khi cơ quan ĐK khảo sát thực tiễn mới được đề xuất kiến nghị Cục Trưởng hoặc Trưởng phòng công an giao thông vận tải cho lắp biển dài 520×110 mm. Giá thành phát sinh do chủ xe chịu.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo