Nghị định 47/2022/NĐ-CP ngày 1.9.2022, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17.1.2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô chính thức có hiệu lực. Bài viết dưới đây của ACC về Xe không kinh doanh vận tải có phải lắp thiết bị giám sát hành trình không? hi vọng đem đến nhiều thông tin chi tiết và cụ thể đến Quý bạn đọc.

Xe không kinh doanh vận tải có phải lắp thiết bị giám sát hành trình không?
I. Camera hành trình là gì?
Camera hành trình còn được gọi là thiết bị giám sát hành trình; hay camera giám sát hành trình là hệ thống camera giúp lưu trữ các thông tin; ghi được trên suốt quá trình xe lăn bánh. Ngoài ra, camera hành trình còn có khả năng quan sát xung quanh với góc quay rộng; hỗ trợ cho việc lái xe an toàn cũng như tránh được những rủi ro đáng tiếc; có thể xảy ra.
Đối với bất cứ phương tiện nào khi tham gia giao thông; cũng cần phải đặt yếu tố an toàn lên hàng đầu. Vì thế, việc sử dụng camera hành trình đối với những loại phương tiện phổ biến; như ôtô, xe máy là điều hết sức cần thiết, bởi nó giúp đảm bảo an toàn cho người điều khiển phương tiện; và các phương tiện khi tham gia giao thông.
II. Yêu cầu đối với lắp đặt camera:
Theo khoản 5 Điều 34 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, camera được lắp đặt phải đảm bảo các yêu cầu sau:
– Ghi, lưu trữ hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều 13, khoản 2 Điều 14 Nghị định 10/2020/NĐ-CP ;
– Hình ảnh từ camera lắp trên xe phải được truyền với tần suất truyền từ 12 đến 20 lần/giờ (tương đương từ 3 đến 5 phút/lần truyền dữ liệu) về đơn vị kinh doanh vận tải và truyền về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, lưu trữ trong thời gian tối thiểu 72 giờ gần nhất;
Dữ liệu hình ảnh phải được cung cấp kịp thời, chính xác, không được chỉnh sửa hoặc làm sai lệch trước, trong và sau khi truyền;
– Thực hiện duy trì hoạt động của camera để đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh liên tục, không làm gián đoạn theo quy định;
– Cung cấp tài khoản truy cập vào máy chủ cho cơ quan Công an (Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), ngành giao thông vận tải (Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải) để phục vụ công tác quản lý nhà nước, kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;
– Tuân thủ quy định về an toàn thông tin đối với các thông tin dữ liệu của hành khách theo quy định pháp luật.
Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe kinh doanh vận tải không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô. Trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, lái xe phải sử dụng thẻ nhận dạng lái xe của mình để đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe và đăng xuất khi kết thúc lái xe để làm cơ sở xác định thời gian lái xe liên tục và thời gian làm việc trong ngày.
III. Quy định về lắp camera hành trình
Trước ngày 01/7/2021, những loại xe kinh doanh vận tải sau đây bắt buộc phải lắp camera hành trình:
- Ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên.
- Ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo.
Từ ngày 1.7.2023, đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải thuộc đối tượng phải lắp camera theo quy định của Nghị định này, khi tham gia kinh doanh vận tải lần đầu phải lắp đặt thiết bị giám sát hành trình có tích hợp camera để được cấp phù hiệu, biển hiệu. Thiết bị giám sát hành trình có tích hợp camera phải đáp ứng đầy đủ các quy định cụ thể.
Phù hiệu là mẫu giấy hoặc mẫu tem được cấp cho phương tiện hoạt động vận tải. Đây là giấy tờ buộc phương tiện phải dán khi lưu thông trên đường.
Theo quy định, những xe kinh doanh vận tải buộc phải lắp camera hành trình bao gồm ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 9 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên (theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 10/2020/NĐ-CP); Ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá bằng container, xe đầu kéo (theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 10/2020/NĐ-CP)
IV. Xe không kinh doanh vận tải có phải lắp thiết bị giám sát hành trình không?
Theo quy định nêu trên, xe không kinh doanh vận tải không bắt buộc phải lắp thiết bị giám sát. Việc lắp camera hành trình phụ thuộc vào nhu cầu và điều kiện của chủ xe.
Trên đây là bài viết mà chúng tôi cung cấp đến Quý bạn đọc về Xe không kinh doanh vận tải có phải lắp thiết bị giám sát hành trình không? Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc hay quan tâm đến Xe không kinh doanh vận tải có phải lắp thiết bị giám sát hành trình không?, quý bạn đọc vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn.
Nội dung bài viết:
Bình luận