Xác lập chấm dứt quyền sở hữu

Xác lập chấm dứt quyền sở hữu

Xác lập chấm dứt quyền sở hữu

Xác lập chấm dứt quyền sở hữu

 

1. Chấm dứt quyền sở hữu là gì?

Việc chấm dứt quyền sở hữu đối với một tài sản là việc chấm dứt các quyền năng trên đối với chủ thể có quyền sở hữu đối với tài sản. Điều đó được thực hiện bởi ý chí của chủ sở hữu hoặc bởi những trường hợp do pháp luật quy định.

 

2. Các trường hợp chấm dứt quyền sở hữu

Quyền sở hữu chấm dứt trong trường hợp sau đây:

 

1. Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác.

Căn cứ theo điều 238, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác

Khi chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu của mình cho người khác thông qua hợp đồng mua bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật hoặc thông qua việc để thừa kế thì quyền sở hữu đối với tài sản của người đó chấm dứt kể từ thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người được chuyển giao.

 

2. Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình.

Căn cứ theo điều 239, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về từ bỏ quyền sở hữu

Chủ sở hữu có thể tự chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản của mình bằng cách tuyên bố công khai hoặc thực hiện hành vi chứng tỏ việc mình từ bỏ quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó.

Đối với tài sản mà việc từ bỏ tài sản đó có thể gây hại đến trật tự, an toàn xã hội, ô nhiễm môi trường thì việc từ bỏ quyền sở hữu phải tuân theo quy định của pháp luật.

 

3. Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy.

Căn cứ theo điều 242, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về tài sản được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy

Khi tài sản được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy thì quyền sở hữu đối với tài sản đó chấm dứt.

 

4. Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu.

Căn cứ theo điều 241, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về  xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu

1. Quyền sở hữu đối với một tài sản chấm dứt khi tài sản đó bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quyết định của Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, nếu pháp luật không có quy định khác.

2. Việc xử lý tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu không áp dụng đối với tài sản không thuộc diện kê biên theo quy định của pháp luật.

3. Quyền sở hữu đối với tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu chấm dứt tại thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người nhận tài sản đó.

4. Việc xử lý quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

 

5. Tài sản bị trưng mua.

Căn cứ theo điều 243, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về tài sản bị trưng mua

Trường hợp Nhà nước trưng mua tài sản theo quy định của luật thì quyền sở hữu đối với tài sản của chủ sở hữu đó chấm dứt kể từ thời điểm quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.

 

6. Tài sản bị tịch thu.

Căn cứ theo điều 244, Bộ luật dân sự năm 2015 về tài sản bị tịch thu

Khi tài sản của chủ sở hữu do phạm tội, vi phạm hành chính mà bị tịch thu, sung quỹ nhà nước thì quyền sở hữu đối với tài sản đó chấm dứt kể từ thời điểm bản án, quyết định của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác có hiệu lực pháp luật.

 

7. Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu

Căn cứ theo điều 240, Bộ luật dân sự năm 2015 về tài sản đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác

Tài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy; tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên; gia súc, gia cầm bị thất lạc; vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên đã được xác lập quyền sở hữu cho người khác theo quy định tại các điều từ Điều 228 đến Điều 233 của Bộ luật này thì quyền sở hữu của những người có tài sản đó chấm dứt.

Khi quyền sở hữu của người chiếm hữu, người được lợi về tài sản đã được xác lập theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này hoặc quy định khác của luật có liên quan thì chấm dứt quyền sở hữu của người có tài sản bị chiếm hữu.

 

3. Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu?

Điều 237 Bộ Luật dân sự 2015 quy định về Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu

1. Chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu của mình cho người khác.

2. Chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình.

3. Tài sản đã được tiêu dùng hoặc bị tiêu hủy.

4. Tài sản bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu.

5. Tài sản bị trưng mua.

6. Tài sản bị tịch thu.

7. Tài sản đã được xác lập quyền sở hữu

Về nguyên tắc chung, những căn cứ xác lập quyền sở hữu cũng đồng thời là những căn cứ chẩm dứt quyền sở hữu. Việc chấm dứt quyền sở hữu cũng có thể theo ý chí của chủ sở hữu hoặc do pháp luật quy định.

Hợp đồng là căn cứ chủ yếu xác lập quyền sở hữu thì đồng thời cũng là căn cứ chủ yếu làm chấm dứt quyền sở hữu. Khi chủ sở hữu theo ý chí của mình thông qua các hợp đồng dân sự chuyển giao quyền sở hữu đó cho người khác thì quyền sở hữu đối với tài sản của người đó chấm dứt từ thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người được chuyển giao.

Ngoài các hợp đồng, chủ sở hữu theo ý chí của mình còn có quyền tự chấm dứt bằng cách tuyên bố hoặc thực hiện các hành vi từ bỏ quyền sở hữu. Trong một số trường hợp, việc từ bỏ phải tuân theo quy định của pháp luật nếu việc từ bỏ có thể gây hại đến trật tự, an toàn xã hội hoặc làm ô nhiễm môi trường.

- Chấm dứt quyền sở hữu theo những căn cứ do pháp luật quy định:

Đó là những trường hợp chấm dứt quyền sở hữu của một chủ sở hữu nhất định trên cơ sở những sự kiện pháp lí do pháp luật quy định mà không phụ thuộc vào ý chí của người đó. Những sự kiện pháp lí này bao gồm:

Trong những điều kiện nhất định do pháp luật quy định (sự kiện thực tế, thời gian) và đã công nhận quyền sở hữu khi vật bị đánh rơi, bỏ quên, gia súc gia cầm bị thất lạc., cho một người theo quy định tại các điều từ Điều 230 đến Điều 233 Bộ luật dân sự năm 2015 thì quyền sở hữu của những người có tài sản đó chấm dứt.

Điều 230. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên

1. Người phát hiện tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại tài sản cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.

Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu.

2. Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai về tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận thì quyền sở hữu đối với tài sản này được xác định như sau:

a) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì người nhặt được được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp tài sản có giá trị lớn hơn mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản, người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước;

b) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên là tài sản thuộc di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa thì tài sản đó thuộc về Nhà nước; người nhặt được tài sản được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 231. Xác lập quyền sở hữu đối với gia súc bị thất lạc

1. Người bắt được gia súc bị thất lạc phải nuôi giữ và báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại. Sau 06 tháng, kể từ ngày thông báo công khai hoặc sau 01 năm đối với gia súc thả rông theo tập quán thì quyền sở hữu đối với gia súc và số gia súc được sinh ra trong thời gian nuôi giữ thuộc về người bắt được gia súc.

2. Trường hợp chủ sở hữu được nhận lại gia súc bị thất lạc thì phải thanh toán tiền công nuôi giữ và các chi phí khác cho người bắt được gia súc. Trong thời gian nuôi giữ gia súc bị thất lạc, nếu gia súc có sinh con thì người bắt được gia súc được hưởng một nửa số gia súc sinh ra hoặc 50% giá trị số gia súc sinh ra và phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm chết gia súc.

Điều 232. Xác lập quyền sở hữu đối với gia cầm bị thất lạc

1. Trường hợp gia cầm của một người bị thất lạc mà người khác bắt được thì người bắt được phải thông báo công khai để chủ sở hữu gia cầm biết mà nhận lại. Sau 01 tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không có người đến nhận thì quyền sở hữu đối với gia cầm và hoa lợi do gia cầm sinh ra trong thời gian nuôi giữ thuộc về người bắt được gia cầm.

2. Trường hợp chủ sở hữu được nhận lại gia cầm bị thất lạc thì phải thanh toán tiền công nuôi giữ và chi phí khác cho người bắt được gia cầm. Trong thời gian nuôi giữ gia cầm bị thất lạc, người bắt được gia cầm được hưởng hoa lợi do gia cầm sinh ra và phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi cố ý làm chết gia cầm.

Điều 233. Xác lập quyền sở hữu đối với vật nuôi dưới nước

Khi vật nuôi dưới nước của một người di chuyển tự nhiên vào ruộng, ao, hồ của người khác thì thuộc sở hữu của người có ruộng, ao, hồ đó. Trường hợp vật nuôi dưới nước có dấu hiệu riêng biệt để có thể xác định vật nuôi không thuộc sở hữu của mình thì người có ruộng, ao, hồ đó phải thông báo công khai để chủ sở hữu biết mà nhận lại. Sau 01 tháng, kể từ ngày thông báo công khai mà không có người đến nhận thì quyền sở hữu vật nuôi dưới nước đó thuộc về người có ruộng, ao, hồ.

Việc xử lí tài sản để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu theo quyết định của toà án hoặc bị tịch thu theo bản án của toà án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì quyền sở hữu đối với tài sản bị xử lí để thực hiện nghĩa vụ của chủ sở hữu chấm dứt tại thời điểm phát sinh quyền sở hữu của người nhận tài sản đó.

Khi tài sản của chủ sở hữu bị trưng mua hoặc bị tịch thu theo bản án của toà án hoặc quyết định cùa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì quyền sở hữu của người có tài sản chấm dứt kể từ thời điểm bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực pháp luật.

Ngoài ra, khi tài sản bị tiêu huỷ thì quyền sở hữu của người có tài sản cũng chấm dứt tại thời điểm tài sản bị tiêu huỷ.

 

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (535 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo