Khi nào bị tạm giữ giấy phép lái xe? Bị cảnh sát giao thông thu giấy phép lái xe có được lái xe không?
1. Khi nào bị tạm giữ giấy phép lái xe?
Theo khoản 2 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 32 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP), người có thẩm quyền xử phạt có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP theo quy định tại khoản 6, khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính nhằm:
- Bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
- Để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt.2. Thời hạn tạm giữ bằng lái xe
Thời hạn tạm giữ bằng lái xe được quy định tại khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi 2020) như sau:
- Thời hạn tạm giữ bằng lái xe không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ; trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ.
- Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc sau:
Đối với vụ việc mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh các tình tiết có liên quan thì thời hạn tạm giữ được kéo dài nhưng không quá 01 tháng, kể từ ngày tạm giữ.
Đối với vụ việc mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh các tình tiết có liên quan mà đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp, cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì thời hạn tạm giữ được kéo dài nhưng không quá 02 tháng, kể từ ngày tạm giữ. - Thời hạn tạm giữ giấy phép lái xe được tính từ thời điểm giấy phép lái xe thực sự bị tạm giữ.
- Thời hạn tịch thu giấy phép lái xe không được vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Trong trường hợp tạm giữ trước khi xét xử để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 125 của Luật xử lý vi phạm hành chính thì thời hạn tạm giữ trước khi xét xử kết thúc khi quyết định xử phạt được thực hiện hoàn toàn. .
- Người có thẩm quyền tạm giữ phải ra quyết định tạm giữ hoặc gia hạn thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.3. Bị cảnh sát giao thông thu giấy phép lái xe có được lái xe không?
Khoản 2 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm b khoản 32 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP) quy định như sau:
Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh những tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ liên quan đến hành vi vi phạm hành chính. của người lái xe. và phương tiện thực hiện một trong các hành vi quy định tại nghị định này theo quy định tại khoản 6 và khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn đến giải quyết vụ việc vi phạm được ghi trong hồ sơ vi phạm hành chính thì người vi phạm có quyền chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc xuống xe tham gia giao thông thì bị xử phạt như hành vi không có giấy tờ.
Như vậy, trong thời gian bị tạm giữ giấy phép lái xe, họ vẫn được lái xe. Chỉ trong trường hợp quá thời hạn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong tin báo vi phạm mà người vi phạm chưa đến cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết mà vẫn tiếp tục vi phạm. Vì thế. bị trừng phạt như hành vi không có giấy tờ.4. Mức phạt khi không có giấy phép lái xe khi tham gia giao thông
Mức phạt hành vi không có giấy phép lái xe khi tham gia giao thông được quy định cụ thể tại điều 21 nghị định 100/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điều 11 điều 2 nghị định 123/2021/NĐ-CP), cụ thể như sau: sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích máy dưới 175 cc và các loại xe tương tự xe mô tô.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên và xe mô tô ba bánh.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.
Nội dung bài viết:

Bình luận