Vi phạm bản quyền nhãn hiệu hàng hóa bị xử lý thế nào

khi-nao-su-dung-tac-pham-phai-tra-tien-ban-quyen-4

 vi phạm bản quyền nhãn hiệu hàng hóa

1. Làm giả nhãn hiệu/làm giả nhãn hiệu/vi phạm bản quyền nhãn hiệu là gì? 

Xâm phạm nhãn hiệu hay còn gọi là xâm phạm nhãn hiệu  được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 129 Luật Hợp nhất Sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005 năm 2019. Các hành vi xâm phạm  nhãn hiệu cơ bản bao gồm: 

 

 Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu đã được bảo hộ  cho cùng danh mục hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký; 

 

 Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã được bảo hộ cho danh mục hàng hóa, dịch vụ đăng ký tương tự hoặc có liên quan  gây nhầm lẫn về nguồn gốc, xuất xứ; 

 

 Sử dụng các dấu hiệu trùng hoặc tương tự với các nhãn hiệu nổi tiếng. 

  Ngoài ra,  hành vi xâm phạm  quyền đối với nhãn hiệu còn được quy định cụ thể tại Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP. Điều 11 quy định về hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu vì mục đích thương mại: 

 

 Bán; Lời đề nghị; vận chuyển, bao gồm quá cảnh; giữ; chào bán hàng hóa, dịch vụ xâm phạm quyền  nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp; 

 

 Ra lệnh, giao việc hoặc thuê người khác thực hiện các hành vi nói trên.  

2. Tình trạng xâm phạm nhãn hiệu tại Việt Nam 

 Mặc dù Việt Nam đã có  quy định về sở hữu trí tuệ từ  năm 1995 (một chương của Bộ luật Dân sự) nhưng thực tế cho thấy, tình trạng vi phạm quyền đối với nhãn hiệu vẫn diễn ra một cách tràn lan, bừa bãi và  khó kiểm soát. 

  Theo nghiên cứu của Bộ Khoa học và Công nghệ, tình trạng giả mạo nhãn hiệu  ngày càng diễn biến phức tạp và đa dạng.  

 Các hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu bao gồm: làm giả  nhãn hiệu của sản phẩm, xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với sản phẩm, dấu hiệu, phương tiện thương mại có nhãn hiệu trong tên thương mại, tên thương mại; hành vi cạnh tranh không lành mạnh về nhãn mác, kiểu dáng bao bì sản phẩm (Thanh tra Bộ). Nguyên nhân là do người dùng vẫn chưa  nhận thức đầy đủ về quyền sở hữu trí tuệ.  

3. Vi phạm nhãn hiệu bị xử phạt như thế nào? 

Đối với hành vi làm giả, người làm giả có thể phải chịu trách nhiệm hành chính, dân sự và hình sự trước pháp luật. 

 trách nhiệm hành chính 

 Mức phạt được quy định cụ thể tại Nghị định 99/2013/NĐ-CP. Mức phạt cao nhất với cá nhân là 250 triệu đồng, với pháp nhân là 500 triệu đồng. Bên cạnh đó còn phải áp dụng các biện pháp áp dụng khắc phục hậu quả. 

  Chi tiết về mức phạt đối với hành vi vi phạm quyền đối với nhãn hiệu đối với giá trị từng hàng hóa được quy định cụ thể tại điều 11 Nghị Định 99/2013/NĐ-CP.  

 Trách nhiệm dân sự 

 Điều 202 của Luật sở hữu trí tuệ quy định để xử lý tổ chức cá nhân có hành vi xâm phạm QSHTT nói chung, tòa án có quyền áp dụng các biện pháp dân sự: 

 

 Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm; 

 

 Buộc xin lỗi, cải chính công khai; 

 

 Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự; 

 

 Buộc bồi thường thiệt hại; 

 

 Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại, không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.  

 Trách nghiệm hình sự 

 Theo Điều 226 bộ luật hình sự 2015, sửa đổi năm 2017 quy định về tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp: 

 

 Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc hàng hóa vi phạm trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.  

4. Thủ tục xử lý hành vi giả mạo nhãn hiệu 

 Bước 1: Thu thập thông tin, tổng hợp với 

 Việc đặt lại là không bắt buộc nhưng để đảm bảo rằng người vi phạm không xóa bằng chứng  vi phạm thì nên làm như vậy, đặc biệt  đối với các trang web  chứa nhãn hiệu và thông tin về vi phạm trong văn phòng thừa phát lại. 

  Bước 2: Kiểm tra vi phạm nhãn hiệu 

 Để có cơ sở chắc chắn nhất  xác định yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu của mình, bạn nên nộp đơn đến Viện Khoa học Sở hữu trí tuệ Việt Nam (VIPRI)  để tiến hành đánh giá toàn ngành nhằm xác định hành vi bị cáo buộc của bên  vi phạm có đủ điều kiện cấu thành hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu hay không? Lưu ý  đây không phải là hoạt động bắt buộc, tuy nhiên VIPRI với tư cách là cơ quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và là đơn vị duy nhất có chức năng giám định sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật, kết quả lấy ý kiến ​​chuyên gia của cơ quan này là một trong những nguồn chứng cứ quan trọng mà cơ quan có thẩm quyền có thể sử dụng làm căn cứ giải quyết vụ án hoặc để các bên  liên quan giải quyết tranh chấp phát sinh từ đó. 

 Bước 3: Gửi thư cảnh báo 

 Nó cũng là tùy chọn nhưng có thể tiết kiệm thời gian và tiền bạc nếu bên vi phạm có thái độ hợp tác và thiện chí trong việc giải quyết vấn đề. Gửi thư cảnh báo cho bên bị nghi ngờ  vi phạm và yêu cầu họ: 

 

 Đình chỉ ngay  hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp; 

 

 Loại bỏ các yếu tố xâm nhập; 

 

 Tiêu hủy tài liệu, bảng hiệu, giấy tờ giao dịch, sản phẩm, v.v. chứa tài liệu vi phạm quyền đối với nhãn hiệu bị thao túng;… 

 

 Ngoài ra, nếu  vi  phạm xảy ra trên facebook hoặc youtube, bạn có thể báo cáo vi phạm cho các bên đó. 

 Bước 4: Yêu cầu cơ quan nhà nước hữu quan xử lý hành vi vi phạm pháp luật 

 Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, công ty bạn có thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thụ lý, giải quyết hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Với phương án này, chúng tôi sẽ yêu cầu các cơ quan nhà nước hữu quan tiến hành thanh tra, kiểm  tra và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. (xem thẩm quyền xử lý trong nghị định) 

 

 Bước 5: Khởi kiện ra tòa án có thẩm quyền hoặc gửi đơn khiếu nại nếu xét thấy đủ yếu tố cấu thành tội xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật hình sự. Xử lý bên bị nghi ngờ  vi phạm tại tòa án có thẩm quyền tài phán và yêu cầu bên đó thực hiện một hoặc nhiều hoặc tất cả những điều sau: 

 

 Xin lỗi và đính chính thông tin công khai trên các trang web mà người bị nghi ngờ điều hành; 

 

 Bồi thường cho những thiệt hại thực tế mà doanh nghiệp của bạn phải gánh chịu (bao gồm cả chi phí phát sinh để chi trả cho công việc)

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo