1.Quỹ tín dụng phổ biến là gì?
Quỹ tín dụng nhân dân được định nghĩa tại khoản 6 mục 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 như sau:
Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật Hợp tác xã. Mục tiêu chính của xã là hỗ trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
Ngoài ra, tư cách thành viên trong quỹ tín dụng phổ biến là tự nguyện và không hạn chế.
Hơn nữa, theo Điều 76 Luật Các tổ chức tín dụng, vốn điều lệ của quỹ tín dụng đại chúng là tổng số vốn do các thành viên góp và được ghi vào điều lệ. Vì vậy, quỹ cho vay nhân dân được kiểm soát bởi một tập đoàn, bao gồm các thành viên vay tiền và gửi tiết kiệm cũng sở hữu tổ chức đó. Điều kiện vay vốn quỹ tín dụng nhân dân
Lãi suất quỹ tín dụng nhân dân và thời hạn vay
Giới thiệu về điều khoản cho vay
Hiện nay, hoạt động cho vay của các quỹ tín dụng, tổ chức tín dụng phổ biến được Ngân hàng Nhà nước quy định tại Thông tư số 39/2016/TT-NHNN. Như vậy, căn cứ Điều 7 Thông tư 39 thì khách hàng được vay vốn tại tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là thể nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
- Giấy đề nghị vay vốn sử dụng vào mục đích hợp pháp.
- Có phương án sử dụng vốn khả thi.
- Có khả năng tài chính để trả nợ.
- Khách hàng được quỹ tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh
2. Về lãi suất cho vay
Theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 39 và khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1730/QĐ-NHNN năm 2020, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa là 5,5%/năm nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:
- Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
điều kiện vay quỹ tín dụng nhân dân
- Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại;
- Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
- Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao.
Trong nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay sẽ bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay.
Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (365 ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó.
Về lãi suất quá hạn
Tại khoản 4, 5 Điều 13 Thông tư 39 quy định, khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:
- Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;
- Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi như trên thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
- Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Ngoài ra, trong trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có thể điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thoả thuận về nguyên tắc, các yếu tố xác định lãi suất cho vay có thể điều chỉnh và thời hạn điều chỉnh lãi suất cho vay. Trường hợp có yếu tố để xác định mức lãi suất điều chỉnh dẫn đến nhiều mức lãi suất ghi nợ khác thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất ghi nợ thấp nhất.
Nội dung bài viết:
Bình luận