Văn phòng thừa phát lại là loại doanh nghiệp gì? [2024]

1 Văn phòng Tổng Chưởng lý là gì?

 Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định liên quan đến Văn phòng Thừa phát lại như sau: 

 - Văn phòng Thừa phát lại là tổ chức hành nghề của Thừa phát lại để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan.  Văn phòng Thừa phát lại do 01 Thừa phát lại thành lập được tổ chức dưới hình thức công ty tư nhân. Văn phòng Thừa phát lại do 02 Thừa phát lại trở lên  được tổ chức dưới hình thức công ty hợp danh.  

- Tên  Văn phòng Tổng Chưởng lý phải có cụm từ “Văn phòng Tổng Chưởng lý” và bộ phận tiếp theo phù hợp. Việc đặt tên, gắn biển phải đúng quy định của pháp luật, không được trùng lặp, gây nhầm lẫn với tên gọi của các Viện kiểm sát khác trong phạm vi cả nước, không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc. 

 - Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng Tổng Công tố là Trưởng Văn phòng Tổng Công tố. Người đứng đầu văn phòng tổng chưởng lý phải là tổng chưởng lý. Văn phòng Thừa phát lại có thể có Thừa phát lại  hợp danh, Thừa phát lại  theo  hợp đồng lao động và Thư ký nghiệp vụ.  Thư ký nghiệp vụ giúp Thừa phát lại thực hiện các nghiệp vụ thừa phát lại theo quy định. Thư ký nghiệp vụ của cán bộ tư pháp phải có các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 điều 6 nghị định 08/2020/NĐ-CP, phải có trình độ  trung cấp luật trở lên và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điều 11 của Nghị định nghị định 08/2020/NĐ-CP. 

 - Văn phòng Thừa phát lại có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính.  Con dấu của Văn phòng Tổng Chưởng lý thiếu hình Quốc huy. 

 Văn phòng luật sư được khắc dấu và sử dụng con dấu sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thủ tục, hồ sơ đăng ký mẫu con dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Viện kiểm sát phải thực hiện theo quy định của Luật về con dấu. 

 Chế độ tài chính của Văn phòng Thừa phát lại được thực hiện theo chế độ tài chính của loại hình doanh nghiệp tương ứng theo quy định của pháp luật. 

 - Văn phòng Thừa phát lại không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch ngoài trụ sở của Văn phòng Thừa phát lại; không được thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngoài phạm vi hoạt động của Thừa phát lại theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP. 

Văn phòng thừa phát lại là loại doanh nghiệp gì

Văn phòng thừa phát lại là loại doanh nghiệp gì

 

 2 Quy định về thành lập Văn phòng thừa phát lại 

 Căn cứ quy định tại Điều 21 Nghị định 08/2020/NĐ-CP về thành lập Văn phòng Thừa phát lại như sau: 

 - Việc thành lập Văn phòng Thừa phát lại phải căn cứ vào các tiêu chí sau đây: 

 Điều kiện về kinh tế - xã hội của địa bàn cấp huyện nơi dự kiến thành lập Văn phòng Thừa phát lại; 

 Số lượng vụ việc thụ lý của Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự ở địa bàn cấp huyện nơi dự kiến thành lập Văn phòng Thừa phát lại; 

 Mật độ dân cư và nhu cầu của người dân ở địa bàn cấp huyện nơi dự kiến thành lập Văn phòng Thừa phát lại; 

 Không quá 02 Văn phòng Thừa phát lại tại 01 đơn vị hành chính cấp huyện là quận, thành phố thuộc tỉnh, thị xã; không quá 01 Văn phòng Thừa phát lại tại 01 đơn vị hành chính huyện. 

 - Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại ở địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. 

 - Căn cứ vào Đề án phát triển Văn phòng Thừa phát lại đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo về việc thành lập Văn phòng Thừa phát lại tại địa phương. Trên cơ sở ý kiến ​​trên của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thừa phát lại có nhu cầu thành lập Văn phòng Thừa phát lại phải nộp trực tiếp hoặc  qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại. Công lý nơi yêu cầu thành lập văn phòng của Tổng chưởng lý được đề xuất. Hồ sơ bao gồm: 

 Đơn đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; 

 Bản mô tả tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm  trụ sở chính, điều kiện cơ sở vật chất và kế hoạch  thực hiện; 

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính quyết định bổ  nhiệm hoặc gia hạn thừa phát lại để đối chiếu. 

 - Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 

 Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp trình bày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 

 - Thừa phát lại yêu cầu thành lập Văn phòng Thừa phát lại phải bồi thường chi phí thẩm định điều kiện thành lập và hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (1085 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo