Quy định về tuổi về hưu của quân nhân chuyên nghiệp

tuổi về hưu của quân nhân chuyên nghiệp

tuổi về hưu của quân nhân chuyên nghiệp

 

 1. Quân nhân chuyên nghiệp là gì?

Theo khoản 1 Điều 2 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng năm 2015 thì quân nhân chuyên nghiệp là công dân Việt Nam có trình độ, năng lực chuyên môn, phục vụ trong Quân đội nhân dân, được tuyển chọn, tuyển dụng theo chức danh, phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp.
Trong đó:

- Quân nhân tại ngũ là quân nhân chuyên nghiệp phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.
- Quân nhân chuyên nghiệp dự bị là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ đã đăng ký vào ngạch dự bị của Quân đội nhân dân theo quy định của Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng năm 2015.
(Khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015)



2. Tuổi nghỉ hưu của quân nhân chuyên nghiệp năm 2023

 

Cụ thể tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 162/2017/TT-BQP, Quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 33/2016/NĐ-CP;

- Hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp theo cấp bậc quân hàm quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;

- Đủ 40 tuổi, có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có đủ 15 năm là chiến đấu viên quy định tại Thông tư 213/2016/TT-BQP.
Căn cứ các quy định trên, tuổi nghỉ hưu của quân nhân chuyên nghiệp năm 2023 được xác định theo từng trường hợp như sau:

* Trường hợp 1: Quân nhân chuyên nghiệp có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được nghỉ hưu khi có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc ở điều kiện bình thường.
Khi đó, căn cứ vào bảng lộ trình tuổi nghỉ hưu của người lao động được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP thì tuổi nghỉ hưu của sĩ quan quân đội trong năm 2023 như sau:

- Đối với nam sĩ quan quân đội thì tuổi nghỉ hưu trong năm 2023 thấp hơn tối đa là 55 tuổi 9 tháng (tính từ tháng 7/1967 đến tháng 3/1968).
- Đối với nữ sĩ quan quân đội thì tuổi nghỉ hưu trong năm 2023 thấp hơn tối đa là 51 tuổi (tính từ tháng 5/1972 đến tháng 12/1972).

* Trường hợp 2: Quân nhân có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên bị nhiễm HIV do tai nạn lao động khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
Trong trường hợp này quân nhân chuyên nghiệp được nghỉ hưu không kể tuổi đời.
* Trường hợp 3:

- Có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên;

- Có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, nguy hiểm, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại hoặc đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trong đó có thời gian làm việc ở nơi có hệ số phân bổ lương theo vùng từ 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Thì tuổi nghỉ hưu của quân nhân chuyên nghiệp năm 2023 trong trường hợp này được xác định như sau:

Đối với quân nhân, tuổi nghỉ hưu tối đa vào năm 2023 là 50 tuổi 9 tháng (từ tháng 7/1967 đến tháng 3/1968).
Đối với nữ quân nhân, tuổi nghỉ hưu tối đa vào năm 2023 là 46 (từ tháng 5-1972 đến tháng 12-1972). (Căn cứ Bảng thang tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP)

* Trường hợp 4: Quân nhân chuyên nghiệp có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì tuổi nghỉ hưu như trường hợp 3.
* Trường hợp 5: Quân nhân chuyên nghiệp thuộc các trường hợp sau:

- Có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên;

- Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

- Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại.
Trong trường hợp này, việc quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu sẽ không tính đến yếu tố tuổi tác.
*Trường hợp 6: Quân nhân chuyên nghiệp có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và hết tuổi tại ngũ cao nhất thì được hưởng chế độ hưu trí, bao gồm:

- Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp: Nam 52 tuổi, nữ 52 tuổi;

- Quân nhân mang quân hàm Thiếu tá, Thượng tá: Nam 54 tuổi, nữ 54 tuổi;

- Đại tá quân nhân chuyên nghiệp: Nam 56 tuổi, nữ 55 tuổi.
* Trường hợp 7: Quân nhân chuyên nghiệp có đủ 25 năm tuổi quân, nữ quân nhân chuyên nghiệp có đủ 20 năm phục vụ tại ngũ trở lên do thay đổi tổ chức biên chế mà quân đội không còn nhu cầu tổ chức sử dụng thì được nghỉ hưu không phụ thuộc vào điều kiện về tuổi đời.

* Trường hợp 8: Chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ khi ngoài 40 tuổi thì được ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng và bố trí công tác khác phù hợp với yêu cầu của quân đội hoặc sẽ được chuyển ngành khác.
Nếu quân đội không tiếp tục sử dụng được, không chuyển được công tác, nếu đã đủ 20 năm đóng góp, trong đó có 15 năm tham gia chiến đấu thì được nghỉ hưu.
Cơ sở pháp lý:

- Điều 17, 22 luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng 2015.
- Khoản 2 Điều 54 và Khoản 2 Điều 55 Luật BHXH 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Bộ luật Lao động 2019).

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo