1. Bảng điều khiển là gì?
Ban Kiểm soát Công ty là cơ quan phụ thuộc vào công ty, do Hội đồng quản trị thành lập nhằm hỗ trợ Hội đồng quản trị trong việc xác minh, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh, hồ sơ kế toán, thuế doanh nghiệp. , báo cáo tài chính và việc tuân thủ điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của công ty.
Ban kiểm soát của mỗi công ty nhìn chung có cơ cấu khác nhau nhưng đều bao gồm:
2. Bộ điều khiển là gì?
Hiện nay, luật doanh nghiệp chưa có quy định cụ thể về kiểm soát viên là gì. Tuy nhiên, có thể hiểu rằng kiểm soát viên là một chức danh trong công ty.
Kiểm soát viên là người chịu trách nhiệm giám sát hoạt động của công ty, giám sát việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc và các chức danh khác của công ty...
3. Số lượng Kiểm soát viên trong Ban Kiểm soát
Phù hợp với Điều 65 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể về tổ chức của ban kiểm soát và cơ quan giám sát
“Điều 65. Ban kiểm soát, Kiểm soát viên
Ban Kiểm soát có từ 1 đến 5 Kiểm soát viên. Nhiệm vụ của các Kiểm soát viên không được vượt quá 5 năm và có thể được gia hạn với số lượng nhiệm vụ không hạn chế. Trường hợp Ban kiểm soát chỉ có một Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên này đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát. Chủ tịch Ban kiểm soát và cơ quan giám sát phải có đủ tiêu chuẩn, điều kiện tương ứng quy định tại Điều 2, Điều 168 và Điều 169 của Luật này. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và chế độ làm việc của Ban kiểm soát và Cơ quan kiểm soát thực hiện theo quy định tại các điều 106, 170, 171, 172, 173 và 174 của Ban kiểm soát. pháp luật hiện nay. Chính phủ sẽ trình bày chi tiết bài viết này.
Như vậy, Ban Kiểm soát có từ 1 đến 5 Ủy viên. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Nếu Ban kiểm soát chỉ có 01 Kiểm soát viên thì Kiểm soát viên đó đồng thời là Trưởng Ban kiểm soát và phải đáp ứng tiêu chuẩn của Trưởng Ban kiểm soát.
4. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên
Căn cứ Điều 168 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 169 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:
Đối với Kiểm soát viên thì:
(1) Kiểm soát viên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
- Không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;
- Được đào tạo một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Không phải là người có quan hệ gia đình của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác;
- Không phải là người quản lý công ty; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
- Tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.
(2) Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Kiểm soát viên công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý doanh nghiệp của công ty và công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty mẹ và tại công ty. 5. Trách nhiệm của Kiểm soát viên
Kiểm soát viên Công ty có các trách nhiệm sau:
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình một cách trung thực, thận trọng và tốt nhất nhằm bảo đảm tối đa lợi ích hợp pháp của công ty;
- Trung thành với lợi ích của công ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh và các tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
- Thông báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà mình sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp và về doanh nghiệp mà người có liên quan của công ty sở hữu, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần kiểm soát hoặc phần vốn góp;
- Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
Thông báo nêu trên phải bằng văn bản và bao gồm các nội dung sau:
- Tên, mã số công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty mà họ sở hữu và sở hữu phần vốn góp, cổ phần; tỷ lệ và thời hạn nắm giữ, sở hữu phần vốn góp, cổ phần đó;
- Tên, mã số công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty mà những người có liên quan cùng sở hữu, cùng nắm giữ cổ phần, phần vốn góp kiểm soát.
Nội dung bài viết:
Bình luận