Trợ lý cán bộ là gì

1.Ủy viên Bộ Chính trị được có bao nhiêu trợ lý, bí thư? 

Thay mặt Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư Võ Văn Thưởng vừa ký ban hành Quy định 30 về tiêu chuẩn, điều kiện, nhiệm vụ, quyền hạn, quy trình bổ nhiệm, chế độ chính sách  đối với các chức danh giúp việc, bí thư. 

 Theo đó, các chức danh lãnh đạo được phép sử dụng trợ lý gồm: Tổng thư ký, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư; Chính ủy Bộ Chính trị; Ủy viên Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội. 

  Các chức danh quản lý được sử dụng thư ký, ngoài các chức danh trên còn có: Ủy viên Trung ương; Bộ trưởng và tương đương; Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung ương.  

 2.Tiêu chuẩn, độ tuổi của trợ lý, thư ký 

 Quân Khu 7 Online-Người cán bộ hậu cần gương mẫu, trách nhiệm

 Trợ lý, thư ký  phải bảo đảm  tiêu chuẩn, điều kiện về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.  Về tiêu chuẩn, yêu cầu cụ thể, chức danh trợ lý phải có trình độ chuyên môn phù hợp, kiến ​​thức chuyên sâu về lĩnh vực được phân công phụ trách; có năng lực nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin và tư vấn, có khả năng làm việc cộng tác.  

 Ngoài ra, trợ lý phải  giữ chức vụ trưởng phòng hoặc tương đương hoặc có hệ số phụ cấp quản lý tương đương  trưởng phòng trở lên ít nhất  3 năm; trường hợp cá biệt báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 

  Đối với vị trí thư ký, người đó phải có kiến ​​thức về công việc hành chính; có năng lực nghiên cứu, phân tích, tổng hợp thông tin và tham mưu, có  năng lực tổ chức công việc và điều phối  công việc; có thời gian công tác ít nhất 9 năm trong các cơ quan, tổ chức của hệ thống chính trị.  

 Ngoài ra, thư ký của Tổng thư ký, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư; Chính ủy Bộ Chính trị; Thành viên Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội phải có ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương; giữ chức  vụ Phó Giám đốc hoặc tương đương, có thể giữ chức vụ Giám đốc Cơ sở lưu trú cấp Bộ hoặc tương đương trở lên. Bí thư giữ chức vụ lãnh đạo khác ở các cơ quan Trung ương cần được quy hoạch, đủ điều kiện bổ nhiệm Phó Vụ trưởng hoặc tương đương; ở địa phương phải có quy định và đủ điều kiện bổ nhiệm cấp phó, chi cục và tương đương. 

 Độ tuổi bổ nhiệm lần đầu vào vị trí trợ lý của một vị trí quản lý phải là người  trong độ tuổi lao động. 

  Tuổi được bổ nhiệm lần đầu làm thư ký của vị trí quản lý phải  đủ 5 năm làm việc trở lên; trường hợp cá biệt báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 

  Về tuổi lao động, thời gian làm việc của cấp phó, thư ký của Tổng thư ký, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư gắn với thời gian làm việc của lãnh đạo. Việc thuyên chuyển công tác hoặc nghi ngờ công tác trong thời gian giữ chức vụ trợ lý, thư ký phải được cấp quản lý xem xét và quyết định. thời gian làm việc của Phó Ủy viên Bộ Chính trị; Ủy viên bí thư, phó chủ tịch nước, phó thủ tướng, phó chủ tịch quốc hội gắn với thời gian công tác của người đứng đầu và không quá 65 tuổi đối với nam, 63 tuổi đối với nữ. Thời gian làm việc của Bí thư  các chức danh quản lý còn lại phải theo quy định của pháp luật. 

  Quy chế cũng quy định  Tổng bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội không được sử dụng  quá 4 trợ lý. Thường trực ban thư ký không được sử dụng  quá 3 người giúp việc. Ủy viên Bộ Chính trị không được sử dụng  quá 2 trợ lý. Các ủy viên ban thư ký, phó chủ tịch nước, phó thủ tướng, phó chủ tịch quốc hội được sử dụng 1 trợ lý. 

 Trường hợp cần  sử dụng thêm trợ lý so với quy định thì báo cáo Bộ Chính trị xem xét, quyết định.  

 Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư; Chính ủy Bộ Chính trị; Ủy viên thư ký, phó chủ tịch nước, phó thủ tướng, phó chủ tịch quốc hội không được sử dụng  quá 02 thư ký. 

 ủy viên trung ương; bộ trưởng và tương đương; Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung ương được sử dụng một bí thư. 

 Trợ lý điều hành chủ chốt tương đương Thứ trưởng 

 

 Quá trình bổ nhiệm trợ lý diễn ra trong 4 giai đoạn. Một là, lãnh đạo thảo luận, thống nhất với tập thể lãnh đạo là ban cán sự đảng, đảng đoàn hoặc thủ trưởng cơ quan nơi không có đảng đoàn, đoàn thể (ở các ban, bộ, ngành, đơn vị ở Trung ương); hoặc với ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung ương về  nhân sự đề nghị cử giúp việc. 

 Bước tiếp theo là tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng để lấy phiếu tín nhiệm cán bộ bổ nhiệm cán bộ giúp việc bằng hình thức bỏ phiếu kín và không công bố kết quả tại hội nghị. 

  Sau đó, lãnh đạo cơ quan xem xét kết quả lấy phiếu tín nhiệm của  tập thể lãnh đạo mở rộng, biểu quyết giới thiệu cán bộ được bổ nhiệm bằng  phiếu kín và phải đạt trên 50%  phiếu bầu của tập thể lãnh đạo.  

 Cuối cùng, lãnh đạo cơ quan đảng hoặc ban, tổ chức đảng hoàn thiện hồ sơ đề cử (tương tự hồ sơ ứng cử cán bộ lãnh đạo cấp Trung ương), báo cáo Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương xem xét, quyết định).  

 Quy trình bổ nhiệm thư ký ngắn gọn hơn. Cụ thể, sau khi có ý kiến ​​của lãnh đạo về nhân sự dự kiến ​​bổ nhiệm bí thư, lãnh đạo cơ quan thẩm tra và trình bày (bằng  phiếu kín và phải đạt trên 50% số phiếu tán thành). 

  Đối với chức danh bí thư  của lãnh đạo chủ chốt, lãnh đạo cơ quan, ban, tổ chức đảng thì hoàn chỉnh hồ sơ đề cử (như hồ sơ đề cử cán bộ lãnh đạo, quản lý) gửi Ban Tổ chức Trung ương để trình Thường trực Ban Bí thư xem xét, quyết định. Đối với chức danh bí thư thuộc chức danh quản lý khác thì tập thể quản lý của cơ quan phải xem xét, quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền. 

  Về chính sách, kế hoạch, giúp việc quản lý  chủ chốt  hưởng lương và hưởng chính sách, kế hoạch tương đương Thứ trưởng. Các trợ lý ở các vị trí quản lý còn lại được hưởng lương và các chế độ, chính sách tương tự như tổng giám đốc. Đối với các Bí thư  chức danh  Phó Chủ tịch Quốc hội trở lên được hưởng lương và hưởng các chính sách, chế độ như đối với Vụ trưởng, Bộ, ngành Trung ương. 

 bí thư ủy viên trung ương; bộ trưởng và tương đương; Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung ương  hưởng lương và các chế độ, chính sách tương đương với phó trưởng ban, phó trưởng ban tổ chức tỉnh ủy. 

 Trường hợp trước khi đảm nhận chức danh trợ lý, thư ký đã hưởng mức lương cao hơn thì các chế độ, chính sách vẫn được giữ nguyên.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo