Trích lục nuôi con nuôi trong nước - Biểu mẫu hồ sơ nuôi con nuôi

Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ, con giữa bên nhận con nuôi và bên nhận  con nuôi. Trong thủ tục nhận con nuôi, trích lục quốc gia về con nuôi là rất cần thiết để kê khai các thông tin cá nhân của người nhận con nuôi và người được nhận con nuôi. Mời các bạn tham khảo Trích lục quốc gia về việc nuôi con nuôi  theo Thông tư 10/2020/TT-BTP quy định về đăng ký, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu, hồ sơ về việc nuôi con nuôi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 

  1. Giấy chứng nhận con nuôi trong nước 

Trích lục nuôi con nuôi trong nước - Biểu mẫu hồ sơ nuôi con nuôi

 ……………………….……………………… 

 ……………………………… [1] 

 Số [2]: /NCNTN-TLBS 

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc 

 ………, ngày tháng năm ……… 

 THÔNG BÁO HIỆN NAY QUỐC TẾ 

 (BẢN BẢN) 

 Họ, chữ đệm, họ của cha nuôi:…………......................................

 Họ, chữ đệm, họ của mẹ nuôi:……………………..............................

 Ngày sinh:…………………………………………..............................

 Ngày sinh:………………………….  Quốc tịch: ………………………………….......

 Quốc tịch: ………………………………………………....................................

 Nhận biết:……………………………………………….....................................

 Nhận biết:…………………………………. …………………………………………………

 Nơi cư trú:…………………………………………………………...........................

Họ, chữ đệm, tên của con nuôi: …………………………………………Giới tính:……………………..

Ngày sinh:……………………………………………………… Quốc tịch:……………… 

 Nơi sinh:…………………………………………………………………………………………

Nơi cư trú :………………………………………………………………………………………

 Số định danh cá nhân:……………………………………………………………………

Cơ quan đăng ký  nuôi con nuôi:…………… ……………………………………

 Giấy chứng nhận  con nuôi trong nước số…………cấp ngày……tháng……. .năm…………….

Trích yếu từ [3]:……………………………………………………….. 

 CHỮ KÝ 

 (Ký, họ và tên, chữ đệm, tên, chức vụ, đóng dấu) 

 

 [1] Ghi tên cơ quan cấp bản sao trích lục như sau: 

 - Việc cấp bản sao trích lục được thực hiện nội bộ ở cấp thành phố, ghi cả 03 cấp hành chính (thành phố, huyện, tỉnh). Ví dụ: quận Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 

 - Việc cấp bản sao trích lục được thực hiện tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đăng ký với danh nghĩa Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Ví dụ: Đại sứ quán nước CHXHCN Việt Nam tại Berlin, CHLB Đức.  [2] Ghi  bản sao trích lục hộ tịch  ban hành theo Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành của luật hộ tịch.  [3] Ghi rõ là trích xuất từ ​​Sổ đăng ký nuôi con nuôi hay từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.

  2. Thủ tục nhận  con nuôi 

 Cơ quan có thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi 

 Theo mục 9 Luật nuôi con nuôi 2010, thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi thuộc về: 

 - Ủy ban nhân dân xã, huyện, thị trấn nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc người được nhận làm con nuôi đối với trường hợp nhận trẻ em làm con nuôi trong nước 

 - Ủy ban nhân dân, Sở Tư pháp  tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi khi việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.  – Cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài nếu việc  nuôi con nuôi do công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài thực hiện. Các giấy tờ cần có khi đăng ký nhận nuôi con nuôi 

 Đối với người nhận nuôi 

 Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có: 

 – Đơn xin nhận con nuôi; 

 – Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế; (Nếu có yếu tố nước ngoài thì Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế) 

 – Phiếu lý lịch tư pháp;

 – Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; 

 – Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; 

 – Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp 

 Đối với việc nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thì cần thêm các giấy tờ sau đây: 

 – Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam; 

 – Bản điều tra về tâm lý, gia đình; 

 Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi gồm có: 

 – Giấy khai sinh; 

 – Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; 

 – Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng; 

 – Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; 

 Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ đã chết; 

 Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất tích 

 Quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự 

 Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.  Nếu có yếu tố nước ngoài thì cần bổ sung thêm các giấy tờ sau đây: 

 – Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; 

 – Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em nhưng không thành.  Lệ phí khi đăng ký nhận nuôi con nuôi 

 Mức lệ phí được quy định cụ thể trong Nghị định 114/2016/NĐ-CP. Cụ thể như sau: 

 – Đăng ký nuôi con nuôi trong nước là 400.000 đồng/trường hợp.  – Đăng ký khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận công dân Việt Nam làm con nuôi là 9.000.000 đồng/trường hợp.

– Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận công dân Việt Nam làm con nuôi là 4.500.000 đồng/trường hợp.  – Người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nưới láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam làm con nuôi là 4.500.000 đồng/trường hợp.  – Đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài: 150 đô la Mỹ/trường hợp.  

3. Lệ phí khi đăng ký nhận nuôi con nuôi 

 Theo Nghị định số 114/2016/NĐ-CP, Chính phủ quy định cụ thể mức lệ phí khi người nước ngoài đăng ký nhận con nuôi như sau: 

STT Trường hợp Lệ phí
1 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận công dân Việt Nam làm con nuôi 09 triệu đồng
2 Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận công dân Việt Nam làm con nuôi 4,5 triệu đồng
3 Người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới của nưới láng giềng nhận trẻ em Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam làm con nuôi 4,5 triệu đồng
4 Đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 150 đô la Mỹ

Ngoài những khoản lệ phí này, người nước ngoài nếu không thường trú ở Việt Nam còn phải trả thêm một khoản tiền bù đắp một phần chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài: 

 – Chi phí nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ khi được giới thiệu làm con nuôi đến khi hoàn thành thủ tục giao nhận con nuôi; 

 – Chi phí xác minh nguồn gốc của người được giới thiệu làm con nuôi; 

 – Chi phí giao nhận con nuôi; 

 – Thù lao hợp lý cho nhân viên của cơ sở nuôi dưỡng.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo