Các tranh chấp kinh tế rất dễ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Do đó, các công ty phải có một số hiểu biết về tranh chấp kinh tế. Vậy thế nào có thể hiểu là tranh chấp kinh tế? Quy trình giải quyết tranh chấp kinh tế sẽ diễn ra như thế nào? Các phương pháp giải quyết tranh chấp là gì? Hãy cùng ACC tham khảo bài viết dưới đây nhé.

Cơ sở pháp lý
Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Đạo luật Trọng tài Thương mại 2010;
Nghị định 22/2017/NĐ-CP.
1. Khái niệm xung đột kinh tế là gì?
Theo định nghĩa của luật hiện hành, không có khái niệm kiện tụng kinh tế. Tranh chấp kinh tế có thể hiểu theo cách hiểu thông thường là tranh chấp liên quan đến hoạt động kinh doanh, phát sinh lợi nhuận giữa các cá nhân, tổ chức. Mặt khác, khái niệm tranh chấp kinh tế có thể hiểu là các tranh chấp về thương mại, kinh doanh. Do đó, tranh chấp kinh tế thường mang giá trị lớn, gắn liền với hợp đồng ký kết giữa các bên, hoạt động kinh tế được hiểu là hoạt động mang tính chất nghiệp vụ, hoạt động thường xuyên mang lại đóng góp chủ yếu cho các bên.
Luật áp dụng để giải quyết các tranh chấp kinh tế nói chung sẽ là luật thương mại, luật công ty, luật đầu tư, luật cạnh tranh, v.v.
Tranh chấp kinh tế là tranh chấp liên quan đến hoạt động kinh doanh, phát sinh lợi nhuận giữa các cá nhân, tổ chức. Xem thêm: Mẫu Đơn Yêu Cầu Tranh Chấp Kinh Tế
2. Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh tế
Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, việc giải quyết tranh chấp kinh tế và tranh chấp dân sự thông thường không có nhiều khác biệt. Điểm khác biệt điển hình có thể kể đến là thời gian chuẩn bị xét xử vụ án. Theo đó, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án kinh tế sẽ ngắn gấp đôi thời gian chuẩn bị xét xử vụ án dân sự, cụ thể là thời gian chuẩn bị xét xử vụ án dân sự. một vụ án dân sự Việc xét xử một vụ án kinh tế kéo dài 2 tháng. Điều này xuất phát từ thực tế là thiệt hại kinh tế nếu kéo dài sẽ kéo theo nhiều hệ lụy làm xấu đi tình hình kinh doanh của cá nhân, tổ chức, thậm chí là sự tồn tại của họ.
2.1 Hồ sơ giải quyết tranh chấp kinh tế
Để khởi kiện kinh tế, người khởi kiện phải chuẩn bị: (i) Đơn khởi kiện; (ii) Bằng chứng chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm (ví dụ: hợp đồng, hóa đơn, xác nhận công nợ của các bên, email trao đổi nội dung công việc,…); hoặc (iii) trường hợp một trong các bên tranh chấp là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không thường xuyên có đại diện tại Việt Nam thì cần chuẩn bị giấy ủy quyền khởi kiện, giải quyết vụ án dân sự cho người khác (điều 189 BLDS). Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
2.2 Quy Trình Các Bước Giải Quyết Tranh Chấp Kinh Tế
Quy trình giải quyết tranh chấp kinh tế thực ra rất đơn giản:
Thứ nhất, người khởi kiện phải thu thập đầy đủ chứng cứ và lập bản sao có công chứng theo quy định của pháp luật về hợp đồng và giấy nhận nợ; đóng dấu công ty trên hóa đơn, v.v. Chứng cứ này được gửi kèm theo đơn khởi kiện gửi đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền, thường là Tòa án nơi cư trú, trụ sở của bị đơn trong trường hợp các bên không thỏa thuận được Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án (khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015). Và những tài liệu này được gọi là hồ sơ khởi kiện.
Sau đó, nguyên đơn phải gửi bản sao hồ sơ khởi tố cho các bên liên quan (khoản 9 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự 2015).
Sau khi có quyết định thụ lý vụ án, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí; nghĩa vụ tham gia theo giấy triệu tập, yêu cầu lấy lời khai và chứng cứ bổ sung để chứng minh cho yêu cầu của Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử. Cuối cùng là nghĩa vụ tham gia phiên tòa để giải quyết vụ án. Xem thêm: Vụ kiện kinh tế
3. Phương thức giải quyết tranh chấp kinh tế
3.1 Tư pháp giải quyết tranh chấp kinh tế
Đây là phương thức giải quyết tranh chấp cơ bản nhất mà các bên có thể áp dụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp mà bản thân người khởi kiện cho rằng mình bị xâm phạm. Hồ sơ và trình tự giải quyết vụ án đã được ACC quy định chi tiết ở trên.
3.2 Hòa giải tranh chấp kinh tế
Về phương thức hòa giải, các bên phải có thỏa thuận về phương thức hòa giải để giải quyết tranh chấp hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa các bên liên quan đến nội dung tranh chấp thì mới được áp dụng phương thức này (Điều 6 Nghị định số 22/ 2017/NĐ-CP). Mặt khác, các bên chỉ được áp dụng phương thức hòa giải thương mại quy định tại Nghị định 22 nếu hoạt động của các bên hoặc của ít nhất một bên có liên quan đến hoạt động thương mại hoặc nếu pháp luật có liên quan cho phép giải quyết tranh chấp thương mại. Nhược điểm của phương thức này là quyết định của Hòa giải viên không phải là quyết định cuối cùng, các bên luôn có quyền đưa vụ việc ra trước Tòa án nếu không đồng ý với kết quả hòa giải.
3.3 Giải quyết tranh chấp kinh tế bằng trọng tài
Cũng giống như phương thức hòa giải, để áp dụng phương thức trọng tài, các bên phải thỏa thuận trước về việc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài (khoản 1 mục 5 Luật trọng tài thương mại 2010). Ưu điểm của phương thức này là tính bảo mật, đảm bảo quyền chủ động của các bên trong việc trình bày, cung cấp chứng cứ chứng minh quyền và nghĩa vụ, giải quyết tranh chấp nhanh chóng. Khác với phương thức hòa giải, phương thức trọng tài, sự việc sẽ được giải quyết bằng quyết định của trọng tài viên và quyết định này là chung thẩm, không bị kháng cáo, kháng cáo.
3.4 Giải quyết tranh chấp kinh tế thông qua thương lượng
Phương thức này được áp dụng trên cơ sở thiện chí giải quyết vấn đề của các bên. Tuy nhiên, đó là một cách để tiết kiệm tiền bạc, thời gian và lao động. Nhưng điều kiện tiên quyết để áp dụng phương thức này là các bên phải có tinh thần mong muốn giải quyết sự việc nhanh chóng vì lợi ích, đảm bảo sự cân xứng về lợi ích của các bên.
Nội dung bài viết:
Bình luận