Hướng giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Ký kết hợp đồng đặt cọc đã trở thành một trong những hình thức phổ biến trong giao dịch mua bán nhằm đảm bảo tài sản của bên mua không bị chuyển giao cho người khác. Tuy nhiên, các thỏa thuận đặt cọc thường bị tranh chấp. Vậy các bên nên giải quyết tranh chấp đặt cọc như thế nào? Hãy cùng luật sư ACC tham khảo bài viết sau đây.

Kỷ Luật Trong Doanh Nghiệp Là Gì

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật Dân sự 2015;
Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

2. Tranh chấp về thỏa thuận đặt cọc là gì?

Theo quy định tại Điều 328 và Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng đặt cọc được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên đặt cọc giao cho bên đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn. . thời gian để bảo đảm cho việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
Tranh chấp liên quan đến hợp đồng đặt cọc có thể hiểu là những bất đồng, mâu thuẫn về quyền và lợi ích giữa các bên liên quan đến hợp đồng đặt cọc. Một số tranh chấp thỏa thuận đặt cọc phổ biến là:

Tranh chấp về hiệu lực của hợp đồng đặt cọc. Tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng đặt cọc. Phạt đặt cọc và tranh chấp về phạt đặt cọc. tranh chấp hợp đồng đặt cọc 02
Tranh chấp về quyền nuôi con là những bất đồng và xung đột về quyền và lợi ích giữa các bên trong thỏa thuận về quyền nuôi con.

3. Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên nhằm thoả mãn một hoặc một số lợi ích nhất định giữa các bên. Khi tranh chấp phát sinh, điều đó có nghĩa là ít nhất một bên tin rằng lợi ích của mình trong hợp đồng đang bị tổn hại. Trong trường hợp này, ngoài việc giải quyết tranh chấp thông qua Tòa án, các bên có thể giải quyết tranh chấp thông qua các phương thức khác như thương lượng, hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án.

3.1. Thương lượng

Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp mà các bên tranh chấp ngồi lại với nhau để thảo luận và thống nhất loại bỏ các rào cản nhằm giải quyết tranh chấp. Việc thương lượng dựa trên thiện chí của các bên không có sự can thiệp của bên thứ ba. Đây là một phương thức giải quyết tranh chấp không chính thức. Thông thường, ngay khi phát sinh tranh chấp, các bên sẽ tiến hành trao đổi, thương lượng để giải quyết tranh chấp.

3.2. Hòa giải

Hòa giải là phương thức giải quyết tranh chấp có sự tham gia của bên thứ ba với tư cách là trung gian hòa giải nhằm giúp đỡ, dàn xếp để các bên tìm ra giải pháp nhằm giải quyết tranh chấp.
Thông thường, sau khi các biện pháp kinh doanh thất bại, các bên sẽ tiếp tục giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải. Tùy từng trường hợp cụ thể mà pháp luật có những yêu cầu riêng về biện pháp hòa giải. Bên thứ ba tham gia hòa giải có thể là cá nhân, tổ chức được các bên tin cậy hoặc cũng có thể là cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tư pháp.

3.3. Trọng tài thương mại

Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận trong thỏa thuận trọng tài và được tiến hành theo Luật trọng tài thương mại 2010. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng tồn tại thỏa thuận trọng tài.

3.4. để nghiên cứu

Khi xảy ra tranh chấp hợp đồng, nếu các bên không thương lượng, hòa giải được thì một bên có quyền khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết (Điều 186 BLDS 2015). Tùy từng trường hợp cụ thể, tranh chấp liên quan đến hợp đồng đặt cọc có thể được xác định là tranh chấp dân sự (khoản 3 Điều 26 BLTTDS 2015) hoặc tranh chấp thương mại (khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015). Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng tại tòa án sẽ tuân theo thủ tục của Bộ luật Dân sự năm 2015. Trên thực tế, phương thức giải quyết không phải lúc nào cũng nhanh chóng mà có khi kéo dài nhiều năm.

4. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Theo quy định tại Điều 184 BLDS 2015 thì thời hiệu khởi kiện dân sự về tranh chấp hợp đồng đặt cọc được xác định theo quy định của BLDS 2015. Theo quy định tại Điều 429 BLDS năm 2015, thời hiệu khởi kiện là 03 kể từ khi pháp luật và lợi ích hợp pháp của họ bị xâm phạm. Theo quy định tại Điều 219 Luật Thương mại năm 2005, đối với tranh chấp thương mại liên quan đến hợp đồng đặt cọc thì thời hiệu khởi kiện là 02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị vi phạm.
tranh chấp hợp đồng đặt cọc 05
Thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp hợp đồng đặt cọc được thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Nộp đơn khiếu nại

Hồ sơ truy tố là toàn bộ những vật chứng, tài liệu, chứng cứ mà cơ quan công tố sử dụng. Gói kiến ​​nghị có thể bao gồm, nhưng không giới hạn, các tài liệu sau:

Đơn khiếu nại Mẫu số 23 – DS ban hành kèm theo nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Các giấy tờ liên quan đến hợp đồng đặt cọc như hợp đồng, biên lai, biên bản công việc…
Giấy tờ pháp lý cá nhân đối với người nộp hồ sơ là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với người khởi kiện là tổ chức. Giấy tờ pháp lý cá nhân của người bị kiện (nếu có); Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với trường hợp người bị khởi kiện là tổ chức (nếu có). Ngoài ra, tùy từng trường hợp cụ thể có thể có hoặc không có một trong các loại giấy tờ trên.

6. Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh

Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng đặt cọc cũng tương tự như các tranh chấp khác và được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự 2015. Cụ thể các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và khởi kiện
Đương sự phải lập đầy đủ hồ sơ và gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Phương thức khởi kiện quy định tại khoản 1 Điều 190 của BLTTDS bao gồm:

Nộp trực tiếp tại Tòa án;
Gửi đến Tòa án qua dịch vụ bưu chính;
Nộp trực tuyến điện tử qua cổng thông tin điện tử của Tòa án. Trong trường hợp này, người nộp đơn phải có chữ ký điện tử theo quy định. Bước 2: Tòa án xem xét yêu cầu
Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 190 BLTTDS, trong thời hạn tối đa 08 ngày làm việc, Thẩm phán phân công:

Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí đối với trường hợp phải nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí của Tòa án; nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí và xuất trình cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Yêu cầu sửa đổi, bổ sung yêu cầu hợp pháp nếu yêu cầu không phù hợp với quy định. Chuyển yêu cầu khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho nguyên đơn nếu vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác.

Bước 3: Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án
Theo quy định tại khoản 3 Điều 195 Bộ luật Dân sự năm 2015, Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện xuất trình biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán thụ lý vụ án khi nhận được đơn yêu cầu của Tòa án và tài liệu, chứng cứ kèm theo.
Theo quy định tại Điều 196 Bộ luật dân sự 2015 thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán thông báo bằng văn bản cho người khởi kiện; bị cáo; cơ quan, tổ chức; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án mà Tòa án đã thụ lý.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm quy định tại Điều 203 Bộ luật dân sự năm 2015:

Đối với tranh chấp về hợp đồng đặt cọc theo khoản 3 Điều 26 BLTTDS 2015: thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là 4 tháng, có thể gia hạn thêm 2 tháng. Đối với tranh chấp về thỏa thuận đặt cọc theo khoản 30 Điều 30 Bộ luật dân sự 2015: thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là 02 tháng, có thể gia hạn thêm 01 tháng. Trong thời gian chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án sẽ tổ chức phiên họp để xem xét việc giao nộp, tiếp cận, trao đổi chứng cứ và hòa giải. Nếu các bên đương sự thoả thuận được với nhau về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án thì Toà án lập biên bản hoà giải thành. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu không có bên nào thay đổi ý kiến ​​về sự thỏa thuận này thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên. Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên có hiệu lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo; truy đòi theo thủ tục kháng cáo. Nếu các bên không hòa giải được thì Tòa án ra quyết định đưa vụ việc ra Tòa án.

Bước 5: Toà án mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án
Sau khi tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt tại thời điểm tuyên án có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày được công bố bản án.

7. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng đặt cọc

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến thỏa thuận đặt cọc bao gồm: thẩm quyền theo vụ việc, thẩm quyền của Tòa án và thẩm quyền theo lãnh thổ.
Năng lực phù hợp
Theo đối tượng và mục đích của hợp đồng thì tranh chấp hợp đồng đặt cọc thuộc loại tranh chấp nào.
Tranh chấp liên quan đến hợp đồng cầm giữ giữa các cá nhân, tổ chức có đăng ký với nhau và đều có mục đích sinh lợi thuộc loại tranh chấp thương mại, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 BLDS 2015. Đối với tranh chấp liên quan đến hợp đồng đặt cọc giữa các chủ thể dân sự thuần túy thì có đủ điều kiện là tranh chấp hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 BLDS 2015. Thẩm quyền giải quyết của các cấp Tòa án
Theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 35 Bộ luật Dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến thỏa thuận đặt cọc thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện. Trong trường hợp có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án hoặc cho cơ quan tài phán của nước ngoài thì thẩm quyền của Tòa án nhân dân của tỉnh.
thẩm quyền lãnh thổ
Theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 39 BLDS 2015:

Toà án nơi cư trú, làm việc của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân, nơi bị đơn có trụ sở đăng ký nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng đặt cọc theo thủ tục trường hợp đầu tiên. Trong trường hợp các bên có thỏa thuận bằng văn bản về việc khởi kiện ra Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc tại nơi nguyên đơn có trụ sở, nếu nguyên đơn là tổ chức, cá nhân. cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giải quyết tranh chấp. 8. Luật sư tư vấn tranh chấp hợp đồng

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo