Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đã có sổ đỏ

Tranh chấp đất đã có sổ đỏ là gì? Các trường hợp tranh chấp đất đai phổ biến về Sổ đỏ hiện nay là gì? Giải quyết tranh chấp đất đã có sổ đỏ như thế nào?
Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai ? Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai với sổ đỏ? Án phí giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ?
Bài viết dưới đây, Luật ACC hy vọng sẽ cung cấp cho bạn những thông tin đầy đủ và chính xác về vấn đề này để bạn tham khảo.

Cach Kiem Tra Dat Bi Tranh Chap 16500905791731978338422
Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đã có sổ đỏ

1. Thế nào là tranh chấp đất đã có sổ đỏ?

Theo Khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2013 thì Sổ đỏ có tên đầy đủ như hiện nay là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
Nó được coi là văn bản pháp lý cho phép nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, quyền sở hữu nhà ở và tài sản liền kề với đất của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản liền kề với đất. Đất đã được nhà nước xác nhận quyền sử dụng cho một đối tượng nhất định. Chủ thể này xảy ra tranh chấp với chủ thể khác, mà chủ thể tranh chấp ở đây là quyền sử dụng đất đã được cấp sổ đỏ.
Tóm lại, tranh chấp đất đai có sổ đỏ là một vụ án tranh chấp đất đai. Khi xảy ra tranh chấp đất đã nhận sổ đỏ.

2. Tranh chấp đất đai có sổ đỏ phổ biến hiện nay

Có thể kể đến một số trường hợp tranh chấp đất đai có sổ đỏ phổ biến như sau:

Xung đột biên giới đất liền kề:
Đây là những tranh chấp đất đai giữa các chủ sở hữu đất liền kề. Khi các bên không tự xác định được ranh giới phân chia quyền sử dụng đất thì phát sinh tranh chấp. Có thể một bên cho rằng bên kia đã lấn chiếm, thay đổi hoặc vượt quá giới hạn sử dụng đất của mình.
Tranh chấp về lối đi chung:
Đây là trường hợp tranh chấp khi các bên không thỏa thuận được với nhau về việc mở lối đi chung. Các bên không được thỏa thuận bồi thường thiệt hại về việc mở lối đi chung. Hoặc cũng có thể do một bên tự ý mở lối đi chung trên phần đất thuộc quyền sử dụng đất của bên kia. Đối với loại tranh chấp này, giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất không quan trọng. Nhưng lợi ích thực tế mà các bên được hưởng mới là điều rất quan trọng. Điều này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống lâu dài của các bên. Tranh chấp khi đất được cấp sổ đỏ cùng diện tích:
Đây là tình trạng khá phổ biến xuất phát từ lỗi của cơ quan nhà nước có liên quan hoặc thiếu quan tâm đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đất cấp cho người này lại cấp cho người khác. Trong trường hợp hai bên có thể thỏa thuận được thì hai bên trong loại tranh chấp này rất yếu thế. Đặc biệt trong trường hợp một bên được cấp sổ đỏ do mua đất của bên thứ ba. Trong những tình huống như vậy, các bên thường đấu tranh đến cùng để đảm bảo quyền lợi của mình. Tranh chấp về thu hồi đất ở:
Đây là trường hợp của những người đã có một mối quan hệ. Họ có thể là anh em trong cùng một gia đình, họ hàng hoặc thậm chí là bạn bè. Từ trước đến nay, việc ăn ở thường là theo kiểu truyền miệng, thời gian lưu trú đã kéo dài. Sổ đỏ cấp cho người được cấp nhưng cũng có thể cấp cho người được hưởng chỗ ở. Hai bên sẽ xảy ra tranh chấp với nhau để xác định ai là người có quyền sử dụng mảnh đất đã được cấp giấy chứng nhận. Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất:
Quyền sử dụng đất - đối tượng tranh chấp trong trường hợp này là tài sản thừa kế. Di sản này không được thừa kế theo di chúc hay theo quy định của pháp luật mà sổ đỏ đã được cấp cho người khác. Người được cấp giấy chứng nhận có thể là người thừa kế hoặc người không có quan hệ huyết thống.
Tranh chấp đất đai có sổ đỏ là tài sản chung của vợ chồng:
Thật vậy, khi ly hôn, vợ chồng xảy ra nhiều tranh chấp liên quan đến tài sản chung. Mục đích ly hôn là vợ hoặc chồng mong muốn chấm dứt cuộc hôn nhân không thể cứu vãn. Rồi điều này rõ ràng trong mọi vấn đề liên quan như con cái, tài sản, nợ nần.
Vì vậy, phải giải quyết rõ ràng để các bên thấy thỏa đáng với công sức bỏ ra. Trường hợp phổ biến nhất là tranh chấp đất đai đã có sổ đứng tên hai vợ chồng. Hoặc tranh chấp đã có sổ đứng tên một trong hai vợ chồng và không muốn chia.
Trong trường hợp tranh chấp đất đai có sổ đứng tên hộ gia đình. Hoặc thay mặt cho bố mẹ chồng/vợ. Người hôn phối nghĩ mình cũng có công sức đóng góp nên phải chia sẻ.

3. Cách giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ

Thông thường mọi người luôn nghĩ đất có sổ đỏ nên không làm gì được. Tuy nhiên, trên thực tế, việc giải quyết tranh chấp đất đai khi đã có sổ đỏ thường không hề đơn giản. Quá trình giải quyết tranh chấp phải trải qua nhiều giai đoạn và mất nhiều thời gian để giải quyết.
Hơn nữa, tâm lý của các bên tranh chấp đất đai thường trong trạng thái mệt mỏi. Phải mất rất nhiều thời gian, tiền bạc và công sức để giải quyết triệt để một tranh chấp. Nếu nắm rõ các phương thức và quy định của pháp luật thì quá trình giải quyết tranh chấp sẽ thuận lợi hơn rất nhiều. Thương lượng và giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ:
Khi xảy ra tranh chấp, các bên trong vụ việc thường có tâm lý muốn nhanh chóng làm rõ vấn đề đang tranh cãi với nhau. Các bên xung đột luôn trong tình trạng bất bình với nhau. Tuy nhiên, càng những lúc như thế này, những người liên quan càng cần phải tỉnh táo và bình tĩnh.
Các bên có thể giải quyết tranh chấp một cách quyết liệt, ví dụ như khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu ủy ban nhân dân có liên quan xem xét. Nhưng những cách làm này thường phải trải qua một quá trình lâu dài, với nhiều bước giải quyết. Lúc đầu, khi tranh chấp chưa trở nên quá căng thẳng, các bên phải ứng xử khéo léo. Các bên nên ưu tiên phương án giải quyết tranh chấp đất đai không mất nhiều thời gian và đạt hiệu quả cao nhất.
Các bên tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ tự thỏa thuận:
Khi thương lượng giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ, các bên sẽ có sự tham gia bình đẳng. Mỗi bên đều có quyền bày tỏ ý kiến ​​và quan điểm của mình. Không khí đàm phán nhìn chung sẽ thoải mái và nhẹ nhàng hơn rất nhiều so với phiên tòa. Trong quá trình thương lượng, các bên tự do tìm giải pháp giải quyết tranh chấp và thực hiện các thủ tục hành chính cần thiết để hoàn thành kết quả thương lượng. Việc thương lượng có thể chỉ có các bên tranh chấp tham gia hoặc có thể có thêm bên thứ ba để làm chứng.
Hòa giải tranh chấp đất đai có sổ đỏ tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
Hiện nay, trong mọi trường hợp tranh chấp đất đai, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải cơ sở.
Theo quy định tại khoản 2 điều 202 luật đất đai 2013 thì khi các bên không hòa giải được hoặc hòa giải không thành ở thôn, bản thì phải gửi đơn yêu cầu đến ủy ban nhân dân cấp xã nơi có căn cứ để hòa giải. Hòa giải trong Ủy ban nhân dân cấp xã là thủ tục bắt buộc. Nếu Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh không thông qua hoà giải ở cấp Uỷ ban nhân dân cấp thị trấn thì chuyển đơn đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh. Thời hạn hòa giải ở cấp ủy ban nhân dân cấp xã: tối đa là 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.
Theo quy định tại khoản 4 Điều 202 luật đất đai thì việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tranh chấp và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải thành. Biên bản hòa giải được chuyển ngay cho các bên có mâu thuẫn và lưu giữ tại ban dân vận cấp xã. Hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện khi thuộc một trong hai trường hợp sau đây:

Trường hợp 1: Hòa giải thành (Kết thúc tranh chấp đất đai)
Trường hợp có thay đổi về hiện trạng ranh giới, chủ sử dụng đất thì UBND cấp xã chuyển biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp sổ đỏ mới cho hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp 2: Hòa giải không thành
Tại khoản 1, điều 203 Luật đất đai 2013, tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại điều 100 Luật đất đai 2013 và tranh chấp về quyền sở hữu đất đai phải được giải quyết tại Tòa án nhân dân .
Như vậy trong trường hợp các bên tranh chấp đã có sổ đỏ hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất... nếu muốn giải quyết tranh chấp thì chỉ có một lựa chọn duy nhất là khởi kiện ra tòa án trước Tòa án.

4. Căn cứ giải quyết tranh chấp đất đai

Đối với tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ thì chứng cứ quan trọng chính là sổ đỏ. Tòa án sẽ xem xét quy trình cấp sổ đỏ của cơ quan có thẩm quyền (UBND huyện, tỉnh, bộ tài nguyên môi trường,…) để xác định quy trình làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đúng hay không. có đúng hay không (tùy từng thẩm quyền, quy định đối với từng trường hợp tại mục 2 chương 7 Luật đất đai 2013, việc đo đạc diện tích có đúng không...).
Nếu quy trình này vi phạm pháp luật thì tòa án sẽ hủy giấy chứng nhận đã cấp sai và cấp lại theo quy định của pháp luật.
Các bên có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình (giấy chứng thực của người thân, các giấy tờ khác…) hoặc yêu cầu tòa án xác minh những chứng cứ mà mình không cung cấp được. .

5. Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ tại Tòa án

Trường hợp đã thương lượng, hòa giải tranh chấp đất đai mà không đạt kết quả như mong muốn thì các bên có thể lựa chọn giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Việc khởi kiện trước Tòa án nhân dân phải trải qua các bước cụ thể sau:

Bước 1: Hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã. Kết quả hòa giải ở cấp xã là điều kiện cần thiết để Tòa án thụ lý giải quyết hồ sơ vụ án. Đặc biệt trong trường hợp tranh chấp đất đai thì có sổ đỏ để xác định ai là người có quyền sử dụng mảnh đất đó. Kết quả này có thể là hòa giải không thành hoặc hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện theo nội dung hòa giải thành.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ, chứng cứ khởi kiện. Hồ sơ khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai đã có sổ đỏ bao gồm:
Đơn kiến ​​nghị. Giấy tờ của nguyên đơn, giấy tờ của bên bị kiện. Giấy tờ chứng minh tranh chấp: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ trong các loại giấy tờ quy định tại điều 100 luật đất đai 2013. Hợp đồng, giấy tờ thể hiện nội dung chuyển nhượng quyền sử dụng đất…. Biên lai, hóa đơn, phiếu giao hàng… giữa các bên tranh chấp. Tài liệu đo đạc, xác minh địa thế lấn chiếm. Trích lục địa chính thửa đất tranh chấp…
Biên bản hòa giải ở cấp ủy chính quyền xã nơi có đất. Bước 3: Khởi kiện: Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện, nguyên đơn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện. Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Tòa án sẽ ra quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều 191 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Bước 4: Nộp tiền tạm ứng án phí và nhận thông báo thụ lý . Khi yêu cầu đã được gửi chính xác và đầy đủ, bạn sẽ nhận được thông báo thanh toán tiền tạm ứng án phí. Án phí giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ phải nộp cho cơ quan thi hành án dân sự. Sau khi thanh toán đã được thực hiện, biên lai xác nhận thanh toán phải được trả lại cho Tòa án. Sau đó, tòa án sẽ ra thông báo thụ lý vụ án, lúc này quá trình giải quyết tranh chấp sẽ bắt đầu.
Bước 5: Tham gia tố tụng. Các hoạt động bao gồm:
Tiến hành xác minh, thu thập các tài liệu cần thiết cho quá trình giải quyết tranh chấp đất đai. Việc thu gom này sẽ được thực hiện trước bởi những người yêu cầu nó trước. Họ thường sẽ cung cấp bằng chứng để hỗ trợ yêu cầu của họ. Hoặc bằng chứng để bảo vệ lợi ích và quan điểm của họ. Lấy lời khai của những người liên quan. Việc thu thập và tham khảo ý kiến ​​của những người có liên quan như các hộ gia đình sống trong khu vực xung quanh. Ý kiến ​​của Tổ trưởng tổ dân phố, cán bộ địa chính quản lý đất đai tại địa phương. Định giá đất đã có sổ đỏ. Nhiều trường hợp các bên tranh chấp không thỏa thuận được giá trị quyền sử dụng đất. Việc giám định này rất cần thiết để Tòa án ra quyết định giải quyết tranh chấp sau này. Hành động này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các bên và việc thanh toán án phí sau này. Tổ chức một cuộc họp để xác minh việc cung cấp, truy cập và tiết lộ bằng chứng và hòa giải. Khi tất cả các tài liệu đã được thu thập, Tòa án sẽ công bố bằng chứng. Tại đây, các chứng cứ, tài liệu do các bên cung cấp sẽ được Tòa án công khai. Việc công khai này nhằm để các bên có cái nhìn khách quan hơn về vụ việc. Vì có những văn bản bên này có mà bên kia lại không. Nó cũng làm cho quá trình giải quyết tranh chấp được hỗ trợ nhiều hơn. Bước 6: Đăng nhập Tòa án để xét xử vụ án Tố tụng sổ đỏ đất đai. Nếu các bên thương lượng, hòa giải không thành thì tòa án mở phiên tòa xét xử. Sau khi tiến hành các bước xem xét, xác minh và đánh giá các chứng cứ do các bên cung cấp. Tòa án sẽ đưa ra quyết định cuối cùng.
Các phán quyết này căn cứ vào các quy định của pháp luật và các tình tiết thực tế của vụ án. Tại đây, các bên luôn có quyền thảo luận. Cung cấp các lập luận để hỗ trợ quan điểm của bạn.

6. Án phí giải quyết tranh chấp đất đai khi đã có sổ đỏ

Án phí là khoản tiền mà đương sự phải nộp để được Tòa án xét xử vụ án tranh chấp đất đai đã đăng ký. Phí này được xác định trên cơ sở từng trường hợp cụ thể. Giá trị quyền sử dụng đất càng cao thì án phí phải chịu càng cao. Phí này được xác định như sau:

Tạm ứng án phí giải quyết tranh chấp đất đai:
Theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá trị bằng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Tiền tạm ứng án phí này bằng 50% giá trị của án phí dân sự sơ thẩm.
Lệ phí này được Tòa án ước tính trên cơ sở giá trị của tài sản tranh chấp mà các bên liên quan đang tìm kiếm thanh toán. Tuy nhiên, mức tối thiểu không thấp hơn án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự vượt hạn ngạch. Án phí giải quyết tranh chấp đất đai: Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì đối với tranh chấp về quyền sở hữu đất đai, tranh chấp về quyền sử dụng đất thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự theo thẩm quyền là xác định như sau:
Tranh chấp đất đai mà Tòa án không tính đến giá trị. Tòa án chỉ xem xét ai là người có quyền sử dụng mảnh đất. Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm coi như vụ án không có giá ngạch (án phí là 300.000 đồng). Trong tranh chấp đất đai mà Tòa án phải xác định giá trị tài sản hoặc xác định quyền sở hữu quyền sử dụng đất của các bên thì các bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp có giá trị phần đất đai. giá trị mảnh đất mà tôi được hưởng. Mức nộp trước án phí, án phí đối với từng trường hợp cụ thể, có giá trị tài sản khác nhau được quy định rõ tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

7. Cơ sở pháp lý

luật đất đai 2013;
Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 sửa mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành. Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo