tống đạt văn bản tố tụng cho đương sự
1. Những văn bản tố tụng nào phải được tống đạt và thông báo cho đương sự?
Tống đạt trong vụ án dân sự là việc các cơ quan tiến hành tố tụng như tòa án, viện kiểm sát, cơ quan có trách nhiệm thi hành án... tống đạt, chuyển giao văn bản để thông báo cho các đương sự, những người tham gia tố tụng biết. trong quá trình tố tụng và các cơ quan, tổ chức, cơ quan có liên quan. cá nhân theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, tống đạt bằng thừa phát lại còn được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, theo đó tống đạt là việc thông báo, giao nhận giấy tờ, hồ sơ, văn bản do cơ quan nhà nước ban hành. các quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan. Vì vậy, theo Điều 171 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì không phải tống đạt, tống đạt tất cả các loại giấy tờ mà chỉ những loại giấy tờ sau mới phải tống đạt, tống đạt: Thông báo:
- Ý kiến, thông báo chính thức, giấy triệu tập, giấy triệu tập trong việc dân sự.
- Bản án, quyết định của tòa án.
- Quyết định từ chức của cơ quan công tố; văn bản của cơ quan thi hành án dân sự.
- Các hành vi tố tụng khác do pháp luật quy định.
2. Ai là người thực hiện tống đạt, thông báo văn bản tố tụng?
Theo quy định tại Điều 170 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án sẽ có nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự, người tham gia tố tụng khác và các cơ quan có liên quan. và các tổ chức. và cá nhân theo quy định của pháp luật.
Cụ thể, căn cứ Điều 172 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì việc cấp, tống đạt, tống đạt sẽ do các chủ thể sau đây thực hiện:
- Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng có trách nhiệm cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng.
- Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đương sự cư trú hoặc cơ quan, đoàn thể nơi đương sự làm việc khi Toà án có yêu cầu.
- Đương sự, người đại diện của họ hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trong trường hợp do Bộ luật này quy định.
- Nhân viên bưu điện.
- Người có chức năng phục vụ.
- Những người khác theo quy định của pháp luật.
3. Quy trình cấp, tống đạt văn bản tố tụng hiện nay như thế nào?
Theo quy định tại Điều 173 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, hiện nay có các phương thức cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng như sau:
- Cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thông qua bên thứ ba có thẩm quyền cấp, tống đạt, thông báo.
- Cấp, tống đạt, thông báo bằng phương tiện điện tử theo yêu cầu của đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Trưng bày công khai.
- Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Cấp, tống đạt, thông báo bằng các hình thức khác theo quy định tại Chương XXXVIII Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
4. Thủ tục tống đạt, thông báo trực tiếp cho cá nhân được thực hiện như thế nào?
Theo quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, việc cấp, tống đạt, tống đạt văn bản tố tụng trực tiếp cho đương sự được thực hiện như sau:
- Văn bản tố tụng được cấp, tống đạt, thông báo đến địa chỉ mà đương sự đã chuyển cho Tòa án bằng phương tiện mà đương sự yêu cầu hoặc đến địa chỉ mà đương sự đã thỏa thuận và yêu cầu Tòa án liên hệ theo địa chỉ này. .
- Trường hợp người được tiếp nhận, tống đạt, thông báo là cá nhân thì văn bản tố tụng phải được giao trực tiếp cho người đó. Các bên liên quan phải ký nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của bộ luật này.
- Trường hợp người được cấp, tống đạt, thông báo đã chuyển đến nơi cư trú mới và đã thông báo cho Tòa án về việc thay đổi nơi cư trú thì việc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải được cấp, tống đạt hoặc thông báo theo địa chỉ nơi cư trú mới của người đó. . .
Các bên liên quan chỉ ký nhận hoặc điểm chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 175 của Bộ luật này. Việc không thông báo cho Tòa án về việc thay đổi chỗ ở, địa chỉ chỗ ở mới thì Tòa án thực hiện theo quy định tại Điều 179 và Điều 180 của Bộ luật này.
- Trường hợp người được tiếp nhận, tống đạt hoặc thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng thì người tiến hành giao, tống đạt hoặc thông báo phải lập biên bản nêu rõ lý do từ chối và có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đại diện cho người đó. tổ dân phố hoặc Công an thành phố, huyện, xã về việc người này từ chối nhận văn bản tố tụng. Biên bản phải được lưu giữ trong hồ sơ.
- Trong trường hợp không có người giao, tống đạt, thông báo thì người thực hiện việc giao, tống đạt, thông báo phải lập biên bản và giao cho người thân thích của người đó là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tại nơi giao. nơi cư trú. cùng họ hoặc Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn, xóm, bản, buôn, làng, phum, sóc ký tên hoặc điểm chỉ và yêu cầu người đó cam kết giao ngay cho người được thụ hưởng, phục vụ.
Thông báo. Biên bản phải được lưu giữ trong hồ sơ.
- Trường hợp người được giao, tống đạt, thông báo vắng mặt tại nơi cư trú mà không xác định được thời điểm về hoặc không biết địa chỉ nơi ở mới thì người giao, tống đạt, thông báo phải lập biên bản. không giao, giao hoặc thông báo có xác nhận của đại diện nhóm nhà ở hoặc đồn công an thành phố, quận, huyện;
Đồng thời, thực hiện thủ tục niêm yết công khai văn bản được tống đạt theo quy định tại Điều 179 của Bộ luật này. Biên bản phải được lưu giữ trong hồ sơ.
Nội dung bài viết:
Bình luận