Tội quấy rối đe doạ người khác phạt thế nào

1 Căn cứ pháp lý 

 Nghị định 144/2021/NĐ-CP 

 Bộ luật Hình sự năm 2015 

2 Tội quấy rối làm phiền người khác 

 Trong thực tế, những hành vi quấy rối người khác qua điện thoại; cụ thể như quấy rối bằng tin nhắn điện thoại; hành vi quấy rối tình dục; hành vi quấy rối trật tự công cộng xảy ra ngày càng nhiều.  

2.1 Hành vi quấy rối người khác qua điện thoại 

 Theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Viễn thông năm 2009 thì; các hành vi bị cấm trong hoạt động viễn thông như sau: “Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống; xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân”.  

Do đó, hành vi quấy rối người khác qua điện thoại; là hành vi vi phạm pháp luật và bị nghiêm cấm. Tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi gọi điện quấy rối; mà hành vi này có thể chỉ bị xử phạt hành chính; hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.  

Căn cứ tại Điểm g) Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP; quy định như sau: 

 “Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; đối với một trong các hành vi sau: Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số; nhằm đe dọa quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín; của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.” 

 Như vậy, các đối tượng nào lợi dụng thư điện tử, tin nhắn, cuộc gọi để đe dọa; quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín; của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác theo Luật Viễn thông; có thể bị xử phạt hành chính từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.  

2.2 Hình phạt cho hành vi quấy rối tình dục là gì?

 Mặc dù những hành vi này không phải chịu trách nhiệm hình sự; đối với các tội như hiếp dâm, cưỡng dâm hoặc dâm ô người dưới 16 tuổi...; nhưng các hành vi này có thể bị xử lý hành chính theo quy định tại Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP; quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Phòng chống tệ nạn xã hội; phòng chống cháy nổ; phòng, chống bạo lực gia đình: 

3 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: 

a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, lăng mạ, xúc phạm, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác; trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này; 

 Như vậy, người có hành vi quấy rối tình dục;  có thể bị xử lý hành chính với mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.  

2.3 Tội gây rối trật tự công cộng 

 Trên thực tế, các hành vi  rối loạn rất đa dạng; và tùy theo tính chất, mức độ của các hành vi khác nhau;  chịu các hình  phạt khác nhau. Cụ thể, hành vi gây rối trật tự công cộng sẽ bị xử phạt theo Nghị định số 144/2021/NĐ-CP; quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; Phòng chống tệ nạn xã hội; phòng chống cháy nổ; phòng, chống bạo lực gia đình.  

Tội quấy rối đe doạ người khác

Tội quấy rối đe doạ người khác

3 Tội càn quấy, làm phiền người khác bị xử phạt  như thế nào?

 Tùy thuộc vào tính chất và mức độ của hành vi quấy rối mà kẻ quấy rối đang thực hiện; có thể  phạm các tội  sau: 

 Trường hợp 1: Tội làm nhục người khác theo Điều 155 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.  

Nếu hành vi làm nhục này gây tổn hại nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của người khác; theo Mục 155 của Bộ luật Hình sự  2015 sửa đổi năm 2017; sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm. 

Trong trường hợp cấu thành tội phạm tăng nặng thì có thể bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm; hoặc khung hình phạt nặng hơn, tùy theo tính chất, mức độ của hành vi.  

Trường hợp 2: Tội lăng mạ Điều 156 Bộ luật Hình sự  2015 sửa đổi bổ sung 2017. 

Trong trường hợp hành vi quấy rối đó có đủ yếu tố để cấu thành tội phỉ báng; quy định tại Điều 156 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017; cụ thể, đó là hành động tạo ra hoặc  truyền bá những gì được biết  là sai; xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người khác;  bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng; phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.  

Trường hợp 3: Tội gây rối trật tự công cộng (theo điều 318 BLHS) 

 Quấy rối nơi công cộng  bị trừng phạt; tội gây rối trật tự công cộng theo điều 318 BLHS. Người có hành vi gây rối trật tự công cộng phá hoại an ninh, trật tự; đã bị xử phạt hành chính về hành vi này; hoặc đã bị kết án về tội này mà chưa được xóa án tích. Người vi phạm sẽ bị phạt 5-50 triệu đồng; phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm. 

 Trường hợp thứ tư: Đối với  hành vi quấy rối tình dục; tùy theo tính chất, mức độ nghiêm trọng của hậu quả;  hành vi có thể cấu thành tội hiếp dâm; hiếp dâm hoặc cưỡng dâm  người dưới 16 tuổi;  quan hệ tình dục hoặc thực hiện các hành vi tình dục khác; với  người từ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 141-146 BLHS).

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo