CÔNG TY LUẬT ACC

Tội dọa đánh người theo Bộ luật Hình sự (Cập nhật năm 2022)

Đàm Như

Tội dọa đánh người theo Bộ luật Hình sự (Cập nhật năm 2022)

Đàm Như

27/10/2021

Đe dọa người khác bằng những hành vi, lời nói hoặc hành động đều là hành vi vi phạm pháp luật. Tùy từng mức độ vi phạm pháp luật có quy định xử lý khác nhau. Vậy với tội dọa đánh người pháp luật Hình sự quy định như thế nào? Cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây của công ty Luật ACC nhé.

toi doa danh nguoi

Tội dọa đánh người 

1. Khái niệm tội dọa đánh người

Hiện nay trong Bộ luật Hình sự không đưa ra khái niệm về tội dọa đánh người nhưng lại có quy định về tội đe dọa giết người, cụ thể tại khoản 1 Điều 133 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 như sau:

“Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”

2. Khi nào phạm tội đe dọa đánh người/giết người?

Căn cứ theo Điều 133 Bộ luật Hình sự 2015, người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện thì phạm tội đe dọa giết người.

Trong đó, hành vi “đe dọa” trên có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như qua lời nói trực tiếp, viết thư, gọi điện… hoặc bằng các cử chỉ, hành động như đi tìm công cụ, phương tiện đe dọa giết người dẫn đến tâm lý bất an, lo sợ cho người bị đe dọa.

Hậu quả của hành vi đe dọa giết người là sự lo sợ rằng việc bị giết có thể xảy ra nhưng chưa xảy ra trên thực tế.

Để đánh giá người bị đe dọa có phải ở trong tình trạng tâm lý như lo lắng, sợ hãi hay không thì cần dựa vào các tình tiết như: Nội dung và hình thức đe dọa; thời gian, địa điểm và hoàn cảnh hành vi đe dọa xảy ra; tương quan giữa bên đe dọa và bên bị đe dọa; thái độ của người bị đe dọa…

Người phạm tội đe dọa giết người nhận thức được hành vi của mình có thể gây ra sự lo sợ cho người khác nhưng vẫn cố ý thực hiện hành vi đó. Do vậy, lỗi của người phạm tội với tội này là lỗi cố ý.

Hành vi đe dọa giết người sẽ không cấu thành tội này khi thực hiện nhằm mục đích cấu thành tội khác. Ví dụ: An cầm dao đe dọa sẽ giết Bình nếu không đưa hết tiền và tài sản trên người cho anh ta. Mặc dù An có hành vi đe dọa giết người nhưng hành vi này lại nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản và cấu thành tội cướp tài sản.

3. Tội dọa đánh người theo Bộ luật Hình sự phạt bao nhiêu năm tù?

Mức phạt  tù đối với Tội đe dọa giết người được quy định tại Điều 133 Bộ luật Hình sự như sau:

Khung hình phạt tăng nặng với tội này là phạt tù từ 02 năm đến 07 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

– Phạm tội đối với 02 người trở lên;

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

– Phạm tội đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

– Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi;

– Phạm tội để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.

Với các mức phạt trên, Tội đe dọa giết người được xếp vào loại tội phạm nghiêm trọng. Theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 thì người bị truy cứu trách nhiệm hình sự với Tội đe dọa giết người là người từ đủ 16 tuổi trở lên. Người dưới 16 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự với tội này.

Như vậy, người từ 16 tuổi trở lên phạm tội đe dọa giết người có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù đến 07 năm.

4. Tội dọa nạt người khác

Như định nghĩa đã nêu ở mục 1, tội đe dọa giết người phải có hành vi dọa giết người khác. Như vậy, nếu hành vi của bạn chỉ dừng lại ở mức độ dọa nạt (dọa đánh, dọa tung tin lên mạng xã hội…) thì đó không phải là tội đe dọa giết người do đó không phải chịu các hình phạt được quy định tại điều 133 BLHS 2015.

5. Phân biệt Tội đe dọa giết người với Tội giết người ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội

Ngoài ra, cần phân biệt Tội đe dọa giết người với Tội giết người ở giai đoạn chuẩn bị phạm tội.

Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm hoặc thành lập, tham gia nhóm tội phạm.

Nếu như đe dọa giết người chỉ nhằm mục đích dọa khiến người bị hại lo sợ chứ không có ý định giết người thì tội giết người ở giai đoạn chuẩn bị lại nhằm mục đích cuối cùng là giết người. Sự khác biệt của 02 tội này là ý chí chủ quan của người thực hiện hành vi.

6. Những câu hỏi thường gặp liên quan đến tội dọa đánh người

Nhắn tin đe dọa đánh người khác có bị xử lý hình sự không?

Theo quy định tại Điều 133 Bộ luật Hình sự quy định phạt cải tạo hoặc phạt tù với người có hành vi đe dọa giết người và có căn cứ làm cho “người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện. Do vậy, dù nhắn tin hay đe dọa bằng lời nói trực tiếp nếu có đủ căn cứ chứng minh có thể bị xử lý hình sự.

Khi bị dọa đánh thì có thể khởi kiện được không?

Khi bị dọa đánh, nếu có đầy đủ chứng cứ chứng minh, bạn có thể nộp đơn khởi kiện lên tòa án với lý do bị thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm.

Công ty Luật ACC có cung cấp dịch vụ tư vấn về tội dọa đánh người không?

Hiện là công ty luật uy tín và có các văn phòng luật sư cũng như cộng tác viên khắp các tỉnh thành trên toàn quốc, Công ty Luật ACC thực hiện việc cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý cho quý khách hàng, trong đó có dịch vụ làm tư vấn về tội dọa đánh uy tín, trọn gói cho khách hàng.

Chi phí dịch vụ tư vấn về tội dọa đánh người của công ty Luật ACC là bao nhiêu?

Công ty Luật ACC luôn báo giá trọn gói, nghĩa là không phát sinh. Luôn đảm bảo hoàn thành công việc mà khách hàng yêu cầu; cam kết hoàn tiền nếu không thực hiện đúng, đủ, chính xác như những gì đã giao kết ban đầu. Quy định rõ trong hợp đồng ký kết.

Trên đây là toàn bộ tư vấn của chúng tôi về mức phạt tù đối với tội dọa đánh người để bạn đọc tham khảo cũng như các hình thức xử lý khác. Nếu bạn cần hỗ trợ hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý của chúng tôi, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh nhất và cụ thể các vấn đề pháp lý nhé.

 

Đánh giá post

Viết một bình luận

NHẬN BÁO GIÁ