Mẫu tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê vận tải

Kinh doanh cho thuê vận tải là một trong những ngành đòi hỏi các hộ kinh doanh phải tuân thủ quy định về thuế. Do đó, các hộ kinh doanh cần nộp tờ khai thuế định kỳ. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp mẫu tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê vận tải. Sự chính xác trong việc khai thuế sẽ giúp các hộ kinh doanh tránh được các rắc rối pháp lý và đảm bảo hoạt động kinh doanh được thông suốt.

Mẫu tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê vận tải

Mẫu tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê vận tải

1. Ai là hộ kinh doanh cho thuê vận tải phải nộp thuế?

Hộ kinh doanh cho thuê vận tải phải nộp thuế là các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động liên quan đến việc cung cấp dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải (như xe ô tô, xe tải, xe máy, v.v.) và có thu nhập từ hoạt động kinh doanh này. Họ có trách nhiệm nộp các loại thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật. Cụ thể:

  • Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng trở lên phải nộp thuế GTGT.
  • Theo quy định tại Khoản 7, Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP, người nộp lệ phí môn bài bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Vì vậy, hộ kinh doanh cho thuê vận tải thuộc đối tượng phải nộp lệ phí môn bài.
  • Theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC và Thông tư số 100/2021/TT-BTC, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được tính theo phương pháp kê khai hoặc phương pháp khoán. Phương pháp kê khai thường được áp dụng đối với hộ kinh doanh quy mô lớn, trong khi phương pháp khoán áp dụng cho hộ kinh doanh không thuộc trường hợp kê khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.

2. Mẫu tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê vận tải


Mẫu số: 01/CNKD

(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bô Tài Chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

                         TỜ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

□ HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán

□ CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh

□ Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay

□ HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai

□ HKD, CNKD trong lĩnh vực ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng

□ Hộ khoán chuyển đổi phương pháp tính thuế

[01] Kỳ tính thuế:

[01a] Năm ............... (từ tháng…/… đến tháng.../...)

[01b] Tháng ...năm .........

[01c] Quý .... năm ............. (Từ tháng.../... Đến tháng.../...)

[01d] Lần phát sinh: Ngày ... tháng....năm....

[02] Lần đầu: □

[03] Bổ sung lần thứ:....

[04] Người nộp thuế: …………………………………………………………………………………

[05] Tên cửa hàng/thương hiệu: ………………………………………………………………………

[06] Tài khoản ngân hàng: ……………………………………………………………………….........

[07] Mã số thuế: 

[08] Ngành nghề kinh doanh: ................................................ [08a] Thay đổi thông tin □

[09] Diện tích kinh doanh: ...................................................... [09a] Đi thuê □

[10] Số lượng lao động sử dụng thường xuyên: ....................................................

[11] Thời gian hoạt động trong ngày từ ............ giờ đến .............. giờ

[12] Địa chỉ kinh doanh: .............................................. [12a] Thay đổi thông tin □

[12b] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: .................................................................................

[12c] Phường/Xã/Thị trấn: ......................................................................................................

[12d] Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh: ..................................................................

[12đ] Tỉnh/Thành phố: .............................................................................................................

[12e] Kinh doanh tại chợ biên giới: ....................................................................................... □

[13] Địa chỉ cư trú: ................................................................................................................

[13a] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ................................................................................

[13b] Phường/Xã/Thị trấn: .....................................................................................................

[13c] Quận/Huyện/Thị xã/ Thành phố thuộc tỉnh: ...................................................................

[13d] Tỉnh/Thành phố: .................................................... [14] Điện thoại: ..............................

[15] Fax: .................................................... [16] Email: ..........................................................

[17] Văn bản ủy quyền khai thuế (nếu có): ………………. ngày …… tháng …… năm …….

[18] Trường hợp cá nhân kinh doanh chưa đăng ký thuế thì khai thêm các thông tin sau:

[18a] Ngày sinh: …/…/…… [18b] Quốc tịch: ....................................................

[18c] Số CMND/CCCD: .................... [18c.1] Ngày cấp: ............... [18c.2] Nơi cấp: ....................

Trường hợp cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không có CMND/CCCD tại Việt Nam thì kê khai thông tin tại một trong các thông tin sau:

[18d] Số hộ chiếu: ................... [18d.1] Ngày cấp: ............... [18d.2] Nơi cấp: .............................

[18đ] Số giấy thông hành (đối với thương nhân nước ngoài): ....................................................

[18đ.1] Ngày cấp: .................................... [18đ.2] Nơi cấp: ........................................................

[18e] Số CMND biên giới (đối với thương nhân nước ngoài): .............................

[18e.1] Ngày cấp: ................................. [18e.2] Nơi cấp: .....................................

[18f] Số Giấy tờ chứng thực cá nhân khác: .......... [18f.1] Ngày cấp: .......... [18f.2] Nơi cấp: ........

[18g] Nơi đăng ký thường trú:

[18g.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ...................................................................

[18g.2] Phường/xã/Thị trấn: .......................................................................................

[18g.3] Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ....................................................

[18g.4] Tỉnh/Thành phố: ............................................................................................

[18h] Chỗ ở hiện tại:

[18h.1] Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ..................................................................

[18h.2] Phường/xã/Thị trấn: .......................................................................................

[18h.3] Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .....................................................

[18h.4] Tỉnh/Thành phố: .............................................................................................

[18i] Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có): Số: ....................................................

[18i.1] Ngày cấp: …/…/…… [18i.2] Cơ quan cấp: ....................................................................

[18k] Vốn kinh doanh (đồng): ....................................................

[19] Tên đại lý thuế (nếu có): ..................................................................................................

[20] Mã số thuế: 

[21] Hợp đồng đại lý thuế: Số: ......................................... Ngày: .........................................

[22] Tên của tổ chức khai thay (nếu có): ...............................................................................

[23] Mã số thuế: 

[24] Địa chỉ: ................................................................................................................................

[25] Điện thoại: ................... [26] Fax: ................................ [27] Email: .....................................

KÊ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT), THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN (TNCN)

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Nhóm ngành nghề

Mã chỉ tiêu

Thuế GTGT

Thuế TNCN

Doanh thu (a)

Số thuế (b)

Doanh thu (a)

Số thuế (b)

1

Phân phối, cung cấp hàng hóa

[28]

 

 

 

 

2

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

[29]

 

 

 

 

3

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

[30]

 

 

 

 

4

Hoạt động kinh doanh khác

[31]

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

[32]

 

 

 

 

KÊ KHAI THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT (TTĐB)

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB

Mã chỉ tiêu

Đơn vị tính

Doanh thu tính thuế TTĐB

Thuế suất

số thuế

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)=(5)*(6)

1

Hàng hóa, dịch vụ A

[33a]

 

 

 

 

2

Hàng hóa, dịch vụ B

[33b]

 

 

 

 

3

...........................

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

[33]

 

 

 

 

KÊ KHAI THUẾ/PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HOẶC THUẾ TÀI NGUYÊN

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Tài nguyên, hàng hóa, sản phẩm

Mã chỉ tiêu

Đơn vị tính

Sản lượng/ Số lượng

Giá tính thuế tài nguyên/ mức thuế hoặc phí BVMT

Thuế suất

Số thuế

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

Khai thuế tài nguyên

1.1

Tài nguyên C ......

[34a]

 

 

 

 

(8)=(5)*(6)*(7)

1.2

Tài nguyên D ......

[34b]

 

 

 

 

 

 

................................

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[34]

 

 

 

 

 

2

Khai thuế bảo vệ môi trường

2.1

Hàng hóa E...

[35a]

 

 

 

 

(8)=(5)*(6)

2.2

Hàng hóa G...

[35b]

 

 

 

 

 

 

..............................

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[35]

 

 

 

 

 

3

Khai phí bảo vệ môi trường

3.1

Hàng hóa H...

[36a]

 

 

 

 

(8)=(5)*(6)

3.2

Hàng hóa K...

[36b]

 

 

 

 

 

 

....................................

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[36]

 

 

 

 

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: ................................

Chứng chỉ hành nghề số: .........

………., ngày ... tháng ... năm ..…..

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Ký điện tử)

__________________________

Ghi chú:

- Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế được áp dụng như sau:

+ Chỉ tiêu [01a] chỉ khai đối với HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán.

+ Chỉ tiêu [01b] hoặc [01c] chỉ khai đối với HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay khai thuế theo tháng hoặc quý.

+ Chỉ tiêu [01d] khai đối với HKD, CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh.

- Chỉ tiêu [08a] chỉ đánh dấu khi thông tin tại chỉ tiêu [08] có thay đổi so với lần khai trước liền kề.

- Chỉ tiêu [12a] chỉ đánh dấu khi thông tin tại chỉ tiêu [12b], [12c], [12d], [12đ] có thay đổi so với lần khai trước liền kề.

- Tại chỉ tiêu doanh thu, sản lượng: Nếu là Hộ khoán thì kê khai doanh thu, sản lượng dự kiến trung bình 1 tháng trong năm; Nếu là cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thì kê khai doanh thu, sản lượng phát sinh theo từng lần phát sinh. Nếu là HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay thì kê khai doanh thu, sản lượng theo tháng hoặc theo quý tương ứng với kỳ tháng hoặc quý.

- HKD, CNKD theo hình thức hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức khai thay kèm theo Tờ khai 01/CNKD Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01-1/BK-CNKD và không phải khai các chỉ tiêu từ [04] đến [18].

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thì cá nhân khai kèm theo tờ khai 01/CNKD Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo mẫu 01-2/BK-HĐKD trừ trường hợp HKD, CNKD trong lĩnh vực ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng.

- Phần C chỉ áp dụng đối với cá nhân được cấp phép khai thác tài nguyên khoáng sản.

3. Quy trình khai thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê vận tải

Quy trình khai thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê vận tải

Quy trình khai thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê vận tải

Bước 1: Xác định Phương Pháp Khai Thuế

Hộ kinh doanh có thể khai thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai. Phương pháp khoán thường dành cho hộ kinh doanh có quy mô nhỏ, trong khi phương pháp kê khai dành cho hộ kinh doanh có quy mô lớn hoặc hộ muốn sử dụng hóa đơn điện tử thường xuyên.

Bước 2: Thu Thập Thông Tin Liên Quan

Thu thập tất cả các tài liệu cần thiết, bao gồm giấy phép kinh doanh, thông tin doanh thu, hợp đồng dịch vụ, biên bản nghiệm thu, hóa đơn, và các tài liệu chứng minh nguồn gốc hàng hóa/dịch vụ.

Bước 3: Khai Thuế

Khai thuế khoán: Sử dụng mẫu tờ khai 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC.

  • Hộ khoán khai thuế khoán ổn định 01 lần/năm.
  • Thời hạn khai thuế khoán chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước.
  • Hộ mới ra kinh doanh hoặc có biến động trong năm phải nộp tờ khai 01/CNKD trong vòng 10 ngày kể từ khi phát sinh thay đổi.

Khai thuế theo phương pháp kê khai: Sử dụng cùng mẫu 01/CNKD và Phụ lục Bảng kê hoạt động kinh doanh 01-2/BK-HĐKD.

  • Khai thuế theo tháng hoặc quý.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng là ngày 20 của tháng tiếp theo; đối với quý là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.

Bước 4: Nộp Hồ Sơ Khai Thuế

Hồ sơ khai thuế cần nộp đến Cơ quan thuế (CQT) hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống Thuế điện tử.
Đối với nộp trực tuyến, truy cập website https://thuedientu.gdt.gov.vn và làm theo các bước được hướng dẫn.

Bước 5: Nộp Thuế

CQT sẽ gửi Thông báo nộp tiền thuế, và thời hạn nộp thuế là ngày cuối cùng của tháng. Các phương thức nộp thuế bao gồm nộp trực tiếp tại ngân hàng/kho bạc hoặc qua tổ chức ủy nhiệm thu, hoặc sử dụng ứng dụng eTax Mobile.

4. Phí phạt vi phạm thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê vận tải

Theo khoản 4, Điều 7, Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hình thức xử phạt đối với hộ kinh doanh áp dụng như đối với cá nhân. Điều này có nghĩa là, mức phạt tiền đối với hộ kinh doanh không bị tăng gấp đôi như đối với tổ chức. Đồng thời, theo Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, các hình thức xử phạt chính bao gồm cảnh cáo, phạt tiền, khắc phục hậu quả.

Theo đó, phí phạt vi phạm thuế và các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hộ kinh doanh cho thuê vận tải có thể khác nhau tuỳ theo từng trường hợp nhất định, theo quy định tại Chương II Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Cụ thể:

- Vi phạm về thời hạn đăng ký thuế, thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn:

  • Cảnh cáo: Áp dụng khi vi phạm không nghiêm trọng, quá hạn từ 01 đến 10 ngày với tình tiết giảm nhẹ.

  • Phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: Khi quá hạn từ 01 đến 30 ngày hoặc không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh.

  • Phạt từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng: Khi quá hạn từ 31 đến 90 ngày.

  • Phạt từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Khi quá hạn trên 90 ngày hoặc không thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh.

- Vi phạm về thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế:

  • Cảnh cáo: Nếu quá hạn từ 01 đến 30 ngày nhưng không ảnh hưởng đến giấy chứng nhận đăng ký thuế và có tình tiết giảm nhẹ.

  • Phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng: Khi quá hạn từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận.

  • Phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng: Khi quá hạn từ 31 đến 90 ngày hoặc thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế.

  • Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Khi quá hạn từ 91 ngày trở lên mà không làm thay đổi giấy chứng nhận.

  • Phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng: Khi không thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế.

- Vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

  • Cảnh cáo: Khi nộp hồ sơ chậm từ 01 đến 05 ngày với tình tiết giảm nhẹ.

  • Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Khi chậm từ 01 đến 30 ngày.

  • Phạt từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng: Khi chậm từ 31 đến 60 ngày.

  • Phạt từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng: Khi chậm từ 61 đến 90 ngày.

  • Phạt từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng: Khi chậm trên 90 ngày mà phát sinh số thuế phải nộp.

- Vi phạm về khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế:

  • Phạt từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng: Khi khai sai không liên quan đến nghĩa vụ thuế.

  • Phạt từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng: Khi khai sai nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế.

  • Phạt từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng: Khi khai sai dẫn đến giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm.

- Vi phạm về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế:

  • Phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng: Khi cung cấp thông tin chậm quá thời hạn từ 05 ngày.

  • Phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Khi không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế.

- Vi phạm về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế:

  • Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Khi không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc không cung cấp hồ sơ tài liệu đúng thời hạn.

  • Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Khi không cung cấp sổ kế toán, tài liệu, hoặc tự ý tháo bỏ niêm phong của cơ quan thuế.

- Vi phạm về hành vi trốn thuế:

  • Phạt 20% số tiền thuế khai sai dẫn đến thiếu thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn.

  • Phạt từ 1 lần đến 3 lần số tiền thuế trốn: Tùy vào mức độ nghiêm trọng và tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.

Các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:

  • Buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn quy định.
  • Buộc khai lại và nộp bổ sung hồ sơ thuế.
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do vi phạm hành chính.
  • Buộc lập hóa đơn, nộp lại hồ sơ đăng ký thuế.

5. Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh cho thuê vận tải phải khai thuế hàng tháng không?

Không nhất thiết. Hộ kinh doanh cho thuê vận tải có thể khai thuế theo tháng hoặc theo quý tùy vào quy mô và phương pháp tính thuế.

Hộ kinh doanh cho thuê vận tải có thể nộp thuế điện tử không?

Có. Hộ kinh doanh có thể nộp thuế điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc sử dụng ứng dụng eTax Mobile. 

Nếu hộ kinh doanh cho thuê vận tải tạm ngừng hoạt động, họ cần thông báo với cơ quan thuế không?

Có. Hộ kinh doanh cần thông báo cho cơ quan thuế ít nhất một ngày trước khi tạm ngừng hoạt động để điều chỉnh nghĩa vụ thuế.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Mẫu tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê vận tải. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo