Tổ chức tín dụng hợp tác xã là gì

1. Căn cứ pháp lý 

 Hợp tác xã là một trong những hình thức tổ chức của tổ chức tín dụng. Cũng như các loại hình tổ chức khác, việc thành lập tổ chức tín dụng  hợp tác  phải tuân thủ các quy định chung của pháp luật. Cụ thể, Điều 74 Luật các tổ chức tín dụng  2010 sửa đổi năm 2017 quy định về việc thành lập tổ chức tín dụng  hợp tác xã như sau: 

 

 “Điều 74. Thành lập tổ chức tín dụng là hợp tác xã 

  1. Thành viên của ngân hàng hợp tác xã bao gồm tất cả các tổ chức tín dụng  và các tổ chức công ty khác cung cấp vốn.
  2. Thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm  cá nhân, hộ gia đình và các pháp nhân khác cung cấp vốn. 
tổ chức tín dụng hợp tác xã là gì
tổ chức tín dụng hợp tác xã là gì

 2. Nội dung 

 Hợp tác xã được hiểu là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu,  pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác, hỗ trợ  nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm  đáp ứng nhu cầu chung của các thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, dân chủ trong quản lý hợp tác xã. Hợp tác xã được thành lập và hoạt động cùng với các loại hình kinh doanh  khác. Trong hoạt động ngân hàng,  tổ chức tín dụng có thể được thành lập dưới hình thức  hợp tác xã. Tổ chức tín dụng  hợp tác xã là loại hình tổ chức tín dụng được tổ chức dưới hình thức hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng với mục đích chính là tương trợ giữa các thành viên nhằm thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cải thiện đời sống. Tổ chức tín dụng là hợp tác xã bao gồm ngân hàng hợp tác xã và liên hiệp tín dụng. Do đó, việc thành lập quỹ tín dụng phổ biến và ngân hàng hợp tác xã được thực hiện như sau: 

 -Đối với ngân hàng hợp tác xã. Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của  các tổ chức tín dụng nhân dân do các tổ chức tín dụng nhân dân và một số pháp nhân  thành lập theo quy định của tổ chức tín dụng với mục đích chính là liên kết, hỗ trợ  hệ thống. quỹ tín dụng. Mục đích của ngân hàng hợp tác xã là liên kết các quỹ tín dụng nhân dân, điều tiết và ổn định hệ thống  quỹ tín dụng nhân dân, bảo đảm  hoạt động  ổn định, an toàn, phòng ngừa và hạn chế rủi ro. Do đó, các thành viên của một ngân hàng hợp tác xã bao gồm tất cả các hiệp hội tín dụng  và các tổ chức doanh nghiệp khác cung cấp vốn.

 -Đối với các Tổ chức tín dụng. Quỹ tín dụng phổ thông là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của  hợp tác xã tín dụng và pháp luật về hợp tác xã. Mục tiêu chính là hỗ trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống. Thành viên của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm  cá nhân, hộ gia đình và các pháp nhân khác cung cấp vốn. Quỹ tín dụng cá nhân được thành lập khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: 

  1. Có vốn cổ phần tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép. Vốn cổ phần là tổng số vốn do các thành viên góp hoặc cam kết  góp trong một thời hạn nhất định. Vốn cổ phần phải là vốn thực góp của các thành viên, không  hạn chế mức vốn góp tối đa nhưng tối thiểu phải bằng  vốn pháp định. Hoạt động ngân hàng là hoạt động nhạy cảm, hoạt động chủ yếu dựa trên nguồn tiền của các chủ thể khác. Như vậy, khi thành lập, tổ chức tín dụng  phải đảm bảo mức vốn góp tối thiểu, hay vốn pháp định, để bảo vệ quyền lợi của khách hàng. Vốn cổ phần phải được góp đủ vào thời điểm xin giấy phép thành lập và hoạt động.
  2.  Có tối thiểu 30 thành viên đáp ứng quy định của pháp luật và  đủ năng lực tài chính để  góp vốn thành lập quỹ tín dụng nhân dân. Thành viên góp vốn phải đảm bảo có khả năng  góp vốn, không phải là vốn đi vay.
  3.  Người quản lý, thành viên Ban kiểm soát thực hiện đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
  4. Cơ cấu tổ chức của hội đồng quản trị, ban kiểm soát tuân thủ các quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các văn bản pháp luật có liên quan. Cơ cấu tổ chức là hệ thống  nhiệm vụ, mối quan hệ báo cáo và quyền hạn duy trì  hoạt động của một tổ chức tín dụng. Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, tổ chức tín dụng phân công công việc, nhiệm vụ giữa các phòng, ban, bộ phận trong doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức của các loại hình tổ chức  tín dụng là khác nhau. Vì vậy, phải có cơ cấu tổ chức hợp pháp và tổ chức theo  luật.
  5.  Có điều lệ phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều lệ được coi là  hiến pháp của tổ chức tín dụng, ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong tổ chức tín dụng. Điều lệ phải được xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật để bảo đảm  cho tổ chức hoạt động ổn định, an toàn.
  6. Có phương án thành lập và kế hoạch kinh doanh khả thi trong 3 năm đầu hoạt động. Sơ đồ hay kế hoạch hoạt động  là một chuỗi các hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, được giao cho các chủ thể khác nhau của tổ chức tín dụng cùng thực hiện nhằm đạt được kết quả đã đề ra trong một thời gian nhất định. Bất kỳ  doanh nghiệp nào khi đã thành lập đều không thể thiếu bản kế hoạch kinh doanh hay kế hoạch kinh doanh. Nó là định hướng cho hoạt động của  doanh nghiệp. Chỉ khi có phương án kinh doanh khả thi, tổ chức tín dụng mới có thể đảm bảo vị thế của mình trên thị trường mà không gây thiệt hại cho các chủ thể khác.

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo