Hợp tác xã là một loại hình tổ chức kinh tế tập thể. Vì vậy, hợp tác xã có những đặc điểm riêng biệt. Sau đây Công ty Luật Hoàng Sa sẽ giúp bạn tìm hiểu về mô hình tổ chức hợp tác xã.
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập, hợp tác, hỗ trợ nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của các thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, dân chủ trong quản lý hợp tác xã (Khoản 1, Điều 3, Luật Hợp tác xã 2012)

1. Đại hội thành viên:
Đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Đại hội thành viên gồm Đại hội thành viên thường niên và Đại hội thành viên bất thường. Đại hội thành viên được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có 100 thành viên, hợp tác xã có từ một thành viên trở lên được tổ chức đại hội đại biểu thành viên. (Điều 30 Luật Hợp tác xã 2012)
Số lượng đại biểu có mặt tại Đại hội đại biểu thành viên do Điều lệ ấn định nhưng phải bảo đảm:
Không ít hơn 30% tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có trên 100 đến 300 thành viên, hợp tác xã thành viên;
Không ít hơn 20% tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có trên 300 đến 1000 thành viên, hợp tác xã thành viên;
Không ít hơn 200 đại biểu đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có trên 1.000 thành viên, hợp tác xã thành viên. Đại biểu dự họp đại hội đại biểu thành viên phải phát biểu ý kiến, nguyện vọng và có trách nhiệm thông báo kết quả đại hội cho toàn thể thành viên, hợp tác xã thành viên biết.
2. Hội đồng quản trị hợp tác xã:
Cơ quan quản lý hợp tác xã do hội đồng thành lập hoặc đại hội đồng liên kết bầu ra, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm bằng bỏ phiếu kín. Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch và các thành viên, số lượng thành viên Hội đồng quản trị do điều lệ quy định nhưng tối thiểu là 03 người, tối đa là 15 người.
Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị hợp tác xã do điều lệ hợp tác xã quy định nhưng tối thiểu là hai năm và tối đa là năm năm. Hội đồng quản trị sử dụng con dấu của hợp tác xã để thực hiện quyền hạn và chức năng của mình theo quy định của Luật hợp tác xã
Hội đồng quản trị hợp tác xã họp định kỳ theo quy định của điều lệ nhưng ít nhất 3 tháng một lần khi có triệu tập của chủ tịch hội đồng quản trị hoặc thành viên hội đồng quản trị do chủ tịch hội đồng quản trị chỉ định. của Giám đốc.
Hội đồng quản trị họp bất thường khi có yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị hoặc của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Người phụ trách Ban kiểm soát hoặc của Chủ tịch Hội đồng quản trị. kiểm soát viên, của giám đốc (quản trị chung) của ban giám đốc.
3. Các cuộc họp Hội đồng quản trị được tổ chức như sau:
Cuộc họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Hội đồng quản trị tham dự. Các quyết định của Hội đồng quản trị được thông qua theo đa số, mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau;
Trường hợp họp Hội đồng quản trị được triệu tập định kỳ mà không có đủ số thành viên tham dự như dự kiến thì Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị lần thứ hai trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày họp. kể từ ngày dự kiến của cuộc họp đầu tiên. Sau khi triệu tập họp 2 lần mà không đủ thành viên tham dự, HĐQT triệu tập đại hội thành viên bất thường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự kiến họp lần 2 để xem xét tư cách thành viên. tham dự cuộc họp và thực hiện các hoạt động quản lý; Chủ tịch Hội đồng quản trị phải tham dự đại hội thành viên gần nhất để xem xét tình trạng thành viên Hội đồng quản trị không dự họp và có biện pháp xử lý;
Nội dung và kết luận của cuộc họp hội đồng phải được lập thành biên bản; Biên bản họp Hội đồng quản trị phải có chữ ký của chủ tịch và thư ký cuộc họp. Chủ tịch và thư ký liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung biên bản. Đối với những nội dung mà hội đồng quản trị không quyết định được thì sẽ trình đại hội thành viên quyết định. Các thành viên Hội đồng có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được ghi vào biên bản cuộc họp.
4. Người quản lý (tổng giám đốc) hợp tác xã:
Giám đốc (tổng giám đốc) là người chỉ đạo điều hành hoạt động của hợp tác xã. Giám đốc (Tổng giám đốc) có các quyền hạn và nhiệm vụ sau:
Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của HTX
Thực hiện nghị quyết của Đại hội đồng thành viên và quyết định của Hội đồng quản trị;
Ký hợp đồng thay mặt hợp tác xã theo ủy quyền của chủ tịch hội đồng quản trị;
Trình báo cáo tài chính hàng năm cho Hội đồng quản trị;
Xây dựng phương án tổ chức bộ phận giúp việc và các đơn vị trực thuộc hợp tác xã trình hội đồng quản trị quyết định;
Tuyển dụng lao động theo quyết định của ban giám đốc;
Thực hiện các quyền hạn và chức năng khác được quy định trong điều lệ và điều lệ hợp tác xã
Trường hợp giám đốc (tổng giám đốc) do hợp tác xã thuê thì ngoài việc thực hiện các quyền hạn, chức năng quy định trên còn phải thực hiện các quyền hạn, chức năng theo hợp đồng lao động và có thể được mời dự họp. . Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị.
5. Ban kiểm soát, kiểm soát viên:
Ban kiểm soát và kiểm soát viên hoạt động độc lập, kiểm tra, giám sát hoạt động của hợp tác xã theo quy định của pháp luật và điều lệ.
Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số thành viên và đại diện hợp tác xã thành viên bằng hình thức bỏ phiếu kín. Số lượng thành viên Ban kiểm soát do đại hội thành viên quyết định nhưng không quá 07 người.
Hợp tác xã có từ 30 thành viên trở lên phải bầu ban kiểm soát. Đối với hợp tác xã có dưới 30 thành viên việc thành lập ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên do điều lệ quy định.
Trưởng ban kiểm soát do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số các thành viên ban kiểm soát; nhiệm kỳ của ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên theo nhiệm kỳ của hội đồng quản trị.
Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước đại hội thành viên và có quyền hạn, nhiệm vụ sau đây:
Kiểm tra, giám sát hoạt động của hợp tác xã
Kiểm tra việc chấp hành điều lệ, nghị quyết, quyết định của đại hội thành viên, hội đồng quản trị và quy chế của hợp tác xã
Giám sát hoạt động của hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), thành viên, hợp tác xã thành viên theo quy định của pháp luật, điều lệ, nghị quyết của đại hội thành viên, quy chế của hợp tác xã
Kiểm tra hoạt động tài chính, việc chấp hành chế độ kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản lỗ, sử dụng các quỹ, tài sản, vốn vay của hợp tác xã và các khoản hỗ trợ của Nhà nước;
Thẩm định báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm của hội đồng quản trị trước khi trình đại hội thành viên;
Tiếp nhận kiến nghị liên quan đến hợp tác xã; giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị hội đồng quản trị, đại hội thành viên giải quyết theo thẩm quyền;
Trưởng ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên được tham dự các cuộc họp của hội đồng quản trị nhưng không được quyền biểu quyết;
Thông báo cho hội đồng quản trị và báo cáo trước đại hội thành viên về kết quả kiểm soát; kiến nghị hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) khắc phục những yếu kém, vi phạm trong hoạt động của hợp tác xã;
Yêu cầu cung cấp tài liệu, sổ sách, chứng từ và những thông tin cần thiết để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát nhưng không được sử dụng các tài liệu, thông tin đó vào mục đích khác;
Chuẩn bị chương trình và triệu tập đại hội thành viên bất thường theo quy định Luật Hợp tác xã. Thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và điều lệ. Thành viên Ban kiểm soát và Kiểm soát viên được hưởng thù lao và các chi phí cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ của mình.
Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên được sử dụng con dấu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để thực hiện nhiệm vụ của mình.
Nội dung bài viết:
Bình luận