1. Cách tính lãi suất vay ngân hàng nhanh và chính xác nhất?
Tính lãi suất vay thế chấp ngân hàng
Có 2 cách tính lãi suất vay ngân hàng hiện nay, đó là:
Cách tính lãi của khoản vay theo dư nợ gốc?
Quy định về cách tính lãi cho vay theo dư nợ gốc được cụ thể như sau:
Với hình thức tính lãi vay trên dư nợ gốc, tiền lãi mỗi kỳ trả lãi sẽ giống nhau trong suốt quá trình vay và được tính trên số tiền gốc ban đầu. Tiền lãi hàng tháng = Dư nợ gốc x Lãi suất khoản vay / Thời gian vay
Ví dụ tính lãi vay trên dư nợ gốc:
Anh X vay 36 triệu đồng thời hạn 12 tháng với lãi suất 12%/năm. Số tiền gốc phải trả ngân hàng mỗi tháng là: 36 triệu/12 tháng = 3 triệu đồng
Tiền lãi hàng tháng phải trả cho ngân hàng là: (36 triệu x 12%)/12 tháng = 360.000 đồng
Số tiền thanh toán hàng tháng là 3.360.000 VND
Cách tính lãi vay theo dư nợ giảm dần
Trường hợp tính lãi tiền vay theo dư nợ giảm dần là căn cứ vào số tiền thực tế đến hạn sau khi trừ đi số tiền gốc mà người vay đã trả trong các tháng trước đó. Khi dư nợ giảm, tiền lãi mà người đi vay phải trả cũng giảm. Công thức tính lãi theo dư nợ giảm dần như sau:
- Vốn hàng tháng = Số tiền vay / Số tháng vay
- Tiền lãi tháng đầu = Số tiền vay x Lãi suất tháng
- Tiền lãi các tháng tiếp theo = Số tiền gốc còn lại x Lãi suất khoản vay
Ví dụ: B vay 72 triệu đồng, thời hạn 12 tháng, lãi suất 12%/năm.
Vốn hàng tháng = 72 triệu/12 = 6 triệu
Lãi tháng đầu = (72tr x 12%)/12 = 720.000đ
Lãi tháng thứ 2 = (72tr - 6tr) x 12%/12 = 660.000đ
Các tháng tiếp theo cũng tính như vậy cho đến khi trả hết nợ.
2. Lãi suất cho vay hiện nay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là bao nhiêu?
Theo Quyết định 1813/QĐ-NHHN năm 2022, lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng Đồng Việt Nam như sau:
Lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam quy định tại Điều 13 Khoản 2 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 như sau:
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô) áp dụng lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,5%/năm. . 2. Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô áp dụng lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 6,5%/năm. Theo đó, kể từ ngày 25/10/2022, lãi suất của khoản vay theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là:
- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ quỹ tín dụng đại chúng và tổ chức tài chính vi mô) áp dụng lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 5,5%/năm. - Các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính vi mô phổ biến áp dụng mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam là 6,5%/năm.
3. Cách tính lãi khi tổ chức tín dụng cho khách hàng vay?
Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành quy định về hoạt động cho vay, lãi suất cho vay như sau:
(1) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận lãi suất cho vay trên cơ sở cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về mức lãi suất tối đa cho vay tại khoản 2 Điều này. (2) Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn:
- Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
- Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định tại Luật thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật thương mại;
- Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
- Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Luật công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật công nghệ cao. (3) Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay. Trường hợp mức lãi suất cho vay không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ cho vay thực tế, thời gian duy trì số dư nợ gốc thực tế đó, thì trong thỏa thuận cho vay phải có nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày) tính theo số dư nợ cho vay thực tế và thời gian duy trì số dư nợ cho vay thực tế đó. (4) Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay như sau:
- Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả;
- Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi theo quy định tại điểm a khoản này, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả;
- Trường hợp khoản nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, thì khách hàng phải trả lãi trên dư nợ gốc bị quá hạn tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất áp dụng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. (5) Trường hợp áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng phải thỏa thuận nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Trường hợp căn cứ vào các yếu tố để xác định mức lãi suất điều chỉnh dẫn đến phát sinh nhiều mức lãi suất ghi nợ khác thì tổ chức tín dụng áp dụng mức lãi suất ghi nợ thấp nhất. Trên đây là một số thông tin chúng tôi cung cấp về cách tính lãi suất ngân hàng. Chân thành!
Nội dung bài viết:
Bình luận