Việc xác định quy mô doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Việc xác định quy mô doanh nghiệp nhằm mục đích lựa chọn hình thức, chế độ kế toán phù hợp, chính sách, chế độ hỗ trợ của Nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng. Vậy doanh nghiệp siêu nhỏ là gì? Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ như thế nào? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết: Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ là gì?

Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ là gì?
1. Những tiêu chí để xác định quy mô doanh nghiệp:
Để xác định một doanh nghiệp là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ hay doanh nghiệp vừa cần dựa vào một số tiêu chí chính như sau:
Doanh nghiệp siêu nhỏ phụ thuộc lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể:
- Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp được xác định theo hệ thống ngành kinh tế mới nhất ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg;
- Nếu hoạt động trong nhiều lĩnh vực, doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa xác định lĩnh vực hoạt động theo lĩnh vực có doanh thu cao nhất;
- Trường hợp không xác định được lĩnh vực có doanh thu cao nhất, xác định căn cứ vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất;
Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định dựa trên Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp, cụ thể:
- Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công tham gia bảo hiểm xã hội theo pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của năm chia cho số tháng trong năm và được xác định trên chứng từ nộp bảo hiểm xã hội của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội;
- Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động.
Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định dựa trên Tổng doanh thu năm, cụ thể:
- Tổng doanh thu của năm là tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Xác định dựa trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề.
- Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu, doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn để xác định thuộc quy mô nào.
Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định dựa trên Tổng nguồn vốn, cụ thể:
- Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa được xác định trong bảng cân đối kế toán của Báo cáo tài chính năm trước đó.
- Doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn xác định dựa vào bảng cân đối kế toán cuối quý liền kề tính tới thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng hỗ trợ.
2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ là gì?
Căn cứ Luật hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 và nghị định NĐ 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017, có hiệu lực từ ngày 11/03/2018, các tiêu chí dùng để phân loại các doanh nghiệp siêu nhỏ được dựa trên số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội; tổng vốn hoặc tổng doanh thu năm trước liên kề. Ngoài ra, đối với từng doanh nghiệp kinh doanh trong từng ngành nghề nhất định sẽ có những yêu cầu riêng biệt. Cụ thể:
Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng
Theo quy định pháp luật, doanh nghiệp siêu nhỏ hoạt động trong các lĩnh vực trên là những doanh nghiệp:
- Số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội: bình quân năm không quá 10 người;
- Tổng nguồn vốn: không quá 03 tỷ đồng;
- Tổng doanh thu: không quá 03 tỷ đồng/năm.
Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực: thương mại và dịch vụ
Vì tính chất của ngành nghề thương mại và dịch vụ không đòi hỏi nhiều lao động nhưng lại có thể mang lại doanh thu cao hơn so với các ngành khác, do đó tiêu chí để xác định doanh nghiệp siêu nhỏ đối với hai lĩnh vực này có sự khác biệt:
- Số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội: bình quân năm không quá 10 người;
- Tổng nguồn vốn: không quá 03 tỷ đồng;
- Tổng doanh thu: không quá 10 tỷ đồng/năm.
Tuy nhiên, Việt Nam đang chú trọng hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa có tiềm năng phát triển trong một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, địa bàn trong một hoặc nhiều giai đoạn. Việc xác định chính xác loại doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng, bởi đối với từng loại hình doanh nghiệp sẽ được Nhà nước hỗ trợ và nhận được các ưu đãi liên quan đến thuế, thủ tục hành chính, … khác nhau, giúp doanh nghiệp phát triển lớn mạnh hơn.
Lưu ý:
- Số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội: bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của năm chia cho số tháng trong năm (Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân được tính bằng tổng số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động.)
- Tổng nguồn vốn: xác định trong bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế (Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm doanh nghiệp đăng ký hưởng nội dung hỗ trợ).
- Tổng doanh thu: tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp và được xác định trên Báo cáo tài chính của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm hoặc trên 01 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn quy định tại Điều 9 Nghị định 39/2018).
- Lĩnh vực hoạt động: xác định căn cứ vào quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế và quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp hoạt động trong nhiều lĩnh vực, doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định căn cứ vào lĩnh vực có doanh thu cao nhất
3. Một số lưu ý đối với doanh nghiệp siêu nhỏ
Mới đây, ngày 28/12/2018, Bộ Tài Chính vừa ban hành Thông tư số 132/2018/TT-BTC áp dụng chế độ kế toán đối với doanh nghiệp siêu nhỏ nhằm giúp kế toán tại các đơn vị này đơn giản hơn trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ và báo cáo tài chính.
Theo đó quy định của thông tư:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính trên thu nhập tính thuế áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương II Thông tư này;
- Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương III Thông tư này hoặc có thể lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Chương II Thông tư này;
- Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại thời điểm đầu năm tài chính kế tiếp.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2019, áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/04/2019.
4. Doanh nghiệp siêu nhỏ, dưới 10 lao động sẽ được ưu tiên những gì?
Không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản
Doanh nghiệp sử dụng dưới 10 người lao động không bắt buộc ban hành nội quy lao động bằng văn bản nhưng phải thỏa thuận nội dung về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất trong hợp đồng lao động (Căn cứ khoản 1 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Không phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan nhà nước
Doanh nghiệp sử dụng dưới 10 người lao động không phải đăng ký nội quy lao động tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đăng ký kinh doanh (Căn cứ khoản 1 Điều 119 Bộ luật Lao động 2019).
Không phải tổ chức hội nghị người lao động
Hội nghị người lao động do doanh nghiệp phối hợp với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và nhóm đại diện đối thoại của người lao động (nếu có) tổ chức hằng năm theo hình thức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu (Căn cứ khoản 1 Điều 47 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Tuy nhiên, theo khoản 4 Điều 114 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp sử dụng dưới 10 người lao động thì không phải tổ chức hội nghị người lao động.
Không phải ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
Doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc để thực hiện các nội dung quy định về đối thoại tại nơi làm việc và thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc (Căn cứ Điều 48 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Khi xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và nhóm đại diện đối thoại của người lao động (nếu có) để hoàn thiện và ban hành. Đối với những góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và nhóm đại diện đối thoại của người lao động mà doanh nghiệp không tiếp thu thì phải nêu rõ lý do.
Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc phải được phổ biến công khai tới người lao động.
Tuy nhiên, theo khoản 4 Điều 114 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp sử dụng dưới 10 người lao động thì không phải ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
Doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng
Các doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng (Căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 132/2018/TT-BTC).
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng các thủ tục hành chính về thuế, kế toán đơn giản
Doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng các thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán đơn giản theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán (Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017).
Lưu ý, hiện nay việc hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ được thực hiện theo Thông tư 132/2018/TT-BTC.
5. Một số câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp siêu nhỏ có bắt buộc phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thuế không?
Quy định về việc lập báo cáo tài chính trong doanh nghiệp siêu nhỏ được quy định tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư số 132/2018/TT-BTC. Theo đó, doanh nghiệp siêu nhỏ không bắt buộc lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan thuế.
Thời gian áp dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ trong bao lâu?
Doanh nghiệp siêu nhỏ phải áp dụng chế độ kế toán nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán áp dụng chỉ được thực hiện tại thời điểm đầu năm tài chính kế tiếp.
Doanh nghiệp siêu nhỏ có được miễn chức danh kế toán trưởng không?
Căn cứ vào điểm b, khoản 2, Điều 20 Nghị định 174/2016/NĐ-CP, một số điều của Luật Kế toán đã được quy định chi tiết, trong đó có nói: “Các doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng.” Như vậy, có thể nói, doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ không bắt buộc phải có chức danh kế toán trưởng, nhưng phụ trách kế toán lại là điều cần thiết.
Trên đây là các nội dung giải đáp của chúng tôi về Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ là gì? Trong quá trình tìm hiểu, nếu như các bạn cần Công ty Luật ACC hướng dẫn các vấn đề pháp lý vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp.
Nội dung bài viết:
Bình luận