Nội dung này quy định tại Điều 2, Luật thuế bảo vệ môi trường: Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường. Thuế bảo vệ môi trường nhằm thực hiện các mục tiêu sau đây: Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường quy định tại Điều 3 của Luật thuế Bảo vệ môi trường và Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư của Bộ Tài chính (văn bản hợp nhất số 32/VBHN-BTC ngày 14/07/2014) bao gồm: 1.1. Xăng, trừ etanol; 1.2. Nhiên liệu bay; 1.3. Dầu diezel; 1.4. Dầu hỏa; 1.5. Dầu mazut; 1.6. Dầu nhờn; 1.7. Mỡ nhờn. Xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại khoản này là các loại xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi chung là xăng dầu) gốc hóa thạch xuất bán tại Việt Nam, không bao gồm chế phẩm sinh học (như etanol, dầu thực phẩm, mỡ động vật…). Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và xăng dầu gốc hóa thạch thì chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng dầu gốc hóa thạch. 2.1. Than nâu; 2.2. Than an-tra-xít (antraxit); 2.3. Than mỡ; 2.4. Than đá khác. là nhóm chất gây suy giảm tầng ô-zôn dùng làm môi chất lạnh sử dụng trong thiết bị làm lạnh và trong công nghiệp bán dẫn, được sản xuất trong nước, nhập khẩu riêng hoặc chứa trong các thiết bị điện lạnh nhập khẩu. Là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Chi tiết các loại thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/NQ- UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường. Theo quy định tại Điều 4, Luật thuế bảo vệ môi trường và điều 2 văn bản hợp nhất số 32/VBHN-BTC, những hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường không chịu thuế trong các trường hợp sau: Thuế bảo vệ môi trường là thuế tuyệt đối Theo hướng dẫn tại Điều 4, Chương II, văn bản hợp nhất số 32/VBHN-BTC hợp nhất ngày 14/07/2014, Thuế bảo vệ môi trường phải nộp được tính theo công thức sau: Như vậy, thuế bảo vệ môi trường hàng nhập khẩu phải nộp bằng số đơn vị hàng hóa tính thuế x mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa Điều 5, văn bản hợp nhất sô 32/VBHN-BTC quy định: “đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu. Đối với trường hợp số lượng hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường xuất, bán và nhập khẩu tính bằng đơn vị đo lường khác đơn vị quy định tính thuế tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường để tính thuế.” Mức thuế bảo vệ môi trường hiện nay (năm 2018) được quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14/07/2011 và Nghị quyết số 888a/2015/UBTVQH13 ngày 10/03/2015 của Ủy ban thường vụ quốc hội, và mức thuế bảo vệ môi trường từ 01/01/2019 được quy định tại Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26/09/2018 như sau: Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với hàng nhập khẩu được quy định tại điều 6, văn bản hợp nhất sô 32/VBHN-BTC như sau: Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ xăng dầu nhập khẩu để bán Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra. Thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần đối hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế bảo vệ môi trường nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì không phải nộp thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu.
1. Định nghĩa thuế bảo vệ môi trường
2. Mục tiêu của thuế bảo vệ môi trường:
3. Cơ sở pháp lý của thuế bảo vệ môi trường
4. Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường
Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
Than đá bao gồm:
Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)
Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa)
Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng
Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
5. Đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường
6. Phương pháp tính thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu
Thuế bảo vệ môi trường phải nộp
=
Số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế
x
Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa
7. Mức thuế bảo vệ môi trường
TT
Hàng hóa
Đơn vị tính
Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa) – năm 2018
Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa) – từ 01/01/2019
I
Xăng, dầu, mỡ nhờn
1
Xăng, trừ etanol
lít
3.000
4.000
2
Nhiên liệu bay
lít
3.000
3.000
3
Dầu diesel
lít
1.500
2.000
4
Dầu hỏa
lít
300
1.000
5
Dầu mazut
lít
900
2.000
6
Dầu nhờn
lít
900
2.000
7
Mỡ nhờn
kg
900
2.000
II
Than đá
1
Than nâu
tấn
10.000
15.000
2
Than an – tra – xít (antraxit)
tấn
20.000
30.000
3
Than mỡ
tấn
10.000
15.000
4
Than đá khác
tấn
10.000
15.000
III
Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả dung dịch HCFC có trong hỗn hợp chứa dung dịch HCFC
kg
4.000
5.000
IV
Túi ni lông thuộc diện chịu thuế
kg
40.000
50.000
V
Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng
kg
500
500
VI
Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng
kg
1.000
1.000
VII
Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng
kg
1.000
1.000
VIII
Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng
kg
1.000
1.000
Thời Điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với hàng nhập khẩu
8. Khai thuế bảo vệ môi trường đối với hàng nhập khẩu
Nội dung bài viết:
Bình luận