Thuế suất thuế gtgt dịch vụ đào tạo kỹ năng nghiệp vụ chi tiết

thuế suất thuế gtgt dịch vụ đào tạo

thuế suất thuế gtgt dịch vụ đào tạo

 

1. Dịch vụ đào tạo kỹ năng nghiệp vụ có chịu thuế giá trị gia tăng không?

Căn cứ khoản 13 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về các hoạt động là đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

 

Đối tượng không chịu thuế GTGT

...

  1. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.

Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế.

Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Ví dụ 7: Trung tâm đào tạo X được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo để cấp chứng chỉ hành nghề về đại lý bảo hiểm. Trung tâm đào tạo X giao nhiệm vụ đào tạo cho đơn vị Y thực hiện, Trung tâm đào tạo X tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề đại lý bảo hiểm thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ của Trung tâm đào tạo X thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

...

Theo đó, hoạt động giáo dục, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm  dạy ngoại ngữ, dạy tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; Việc giáo dục trẻ em và dạy các ngành, nghề khác nhằm đào tạo,  nâng cao trình độ văn hóa,  chuyên môn  nghiệp vụ không chịu thuế giá trị gia tăng.  

2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng có quy định như sau:

 

Thời điểm xác định thuế GTGT

  1. Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  2. Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.

  1. Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.
  2. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.
  3. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  4. Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

 

Theo đó, thời hạn xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ như sau: 

 

 Đối với cung cấp dịch vụ là khi dịch vụ được hoàn thành  hoặc xuất hóa đơn cho dịch vụ, bất kể đã nhận được tiền hay chưa. 

 Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giá cước dịch vụ kết nối viễn thông trong khuôn khổ hợp đồng kinh tế giữa các  doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông nhưng  không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh giá cước dịch vụ kết nối viễn thông. 

  3. Đối tượng nào không phải kê khai thuế giá trị gia tăng?

  Căn cứ Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC về những đối tượng không cần kê khai thuế giá trị gia tăng có quy định như sau: 

 

 - Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác: 

 

 Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. 

  Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chỉ để lập chứng từ chi tiền.  

 Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế giá trị gia tăng như đối với bán hàng hóa, dịch vụ 

 

 Cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định. 

  Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.  

 - Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: 

 

 Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thé): 

 

 Quảng cáo, tiếp thị 

 

 Xúc tiến đầu tư và thương mại 

 

 Môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; 

 

 Đào tạo; 

 

 Chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của pháp luật.  - Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không chịu thuế GTGT bán tài sản.  

 - Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư  sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho công ty, hợp tác xã.  

 - Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm cây trồng, vật nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành  sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế  cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu hoạt động thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. 

  - Trường hợp bán cho các đối tượng khác là hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác  phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo  thuế suất 5% theo quy định của pháp luật. 

  - Hộ kinh doanh, cá nhân, công ty, hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp  khi bán sản phẩm nuôi trồng, chăn nuôi, thủy sản, thủy sản  chưa chế biến thành  sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế  ở khâu  thương mại phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo thuế suất 1% trên doanh thu.  - Tài sản cố định đang sử dụng đã  trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ  kế toán giữa cơ sở thương mại với các đơn vị thành viên do  cơ sở thương mại nắm giữ 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do  cơ sở thương mại nắm giữ 100% vốn để phục vụ  sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải lập hóa đơn, kê khai, nộp thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh có TSCĐ điều chuyển phải có quyết định hoặc lệnh điều chuyển  kèm theo bộ chứng từ về nguồn gốc xuất xứ của tài sản. 

  Trường hợp TSCĐ đã được đánh giá lại  hoặc điều chuyển cho cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì phải lập hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định. 

  - Các trường hợp khác do pháp luật quy định

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo