Dao là một vật dụng quá quen thuộc trong cuộc sống của con người. Dao được sử dụng trong công nghiệp, trong làm nông, làm vườn và trong gia đình. Hiện nay tại Việt Nam, dao được nhập khẩu từ rất nhiều quốc gia trên thế giới khác nhau như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Mỹ, Châu Âu. Vậy Quy định của pháp luật về Thuế nhập khẩu dao các loại như thế nào? Hãy cùng Luật ACC tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

1. Chính sách nhập khẩu dao các loại
Mặt hàng dao các loại không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất nhập khẩu. Thủ tục nhập khẩu dao các loại thì sẽ tiến hành bình thường như những mặt hàng khác. Đối với mặt hàng đã qua sử dụng thì nhập khẩu dưới dạng phế liệu và phải có giấy phép nhập khẩu.
2. Mã HS dao các loại
| Mô tả | Mã HS | Thuế NK ưu đãi
(%) |
Thuế GTGT
(%) |
| Mã hs dao và lưỡi cắt dùng gia công kim loại | 82081000 | 0 | 8 |
| Mã hs dao lưỡi cắt dùng trong chế biến gỗ | 82082000 | 0 | 8 |
| Mã hs dao lưỡi dao dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm | 82083000 | 20 | 8 |
| Mã hs dao, lưỡi dao dùng trong lâm nghiệp, làm vườn | 82084000 | 0 | 8 |
| Mã hs dao, lưỡi dao cơ khí khác | 82089000 | 0 | 8 |
| Mã hs dao, bộ sản phẩm tổ hợp | 82111000 | 5 | 10 |
| Mã hs dao ăn có lưỡi cố định | 82119100 | 5 | 10 |
| Mã hs dao làm vườn, lâm nghiệp, nông nghiệp có lưỡi cố định | 82119250 | 5 | 10 |
| Mã hs dao bấm, dao gấp, dao nhíp | 82119291 | 5 | 10 |
| Mã hs dao có lưỡi cố định khác | 82119299 | 5 | 10 |
| Mã hs dao có lưỡi không cố định, dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc làm vườn. Có cán bằng kim loại cơ bản. | 82119321 | 5 | 10 |
| Mã hs dao có lưỡi không cố định, dùng trong nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc làm vườn khác. | 82119329 | 5 | 10 |
| Mã hs dao có lưỡi dao không cố định khác | 82119390 | 5 | 10 |
| Mã hs dao cạo | 82121000 | 20 | 10 |
| Mã hs dao rọc giấy | 82141000 | 20 | 10 |
Mỗi loại dao thì có các mức thuế suất nhập khẩu khác nhau. Thuế suất gtgt của dao là 8% hoặc 10%. Mức thuế suất cho dao các loại trên đây là mức thuế suất ưu đãi. Ngoài thuế suất ưu đãi còn có thuế suất ưu đãi đặc biệt. Thuế suất ưu đãi đặc biệt phụ thuộc vào nước xuất khẩu có phải là nước mà Việt Nam ký hiệp định thương mại không.
3. Thuế nhập khẩu dao các loại
Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ mà nhà nhập khẩu phải hoàn thành khi tiến hành nhập khẩu hàng về Việt Nam. Thuế nhập khẩu cho mắt hàng dao có hai loại đó là: Thuế giá trị gia tăng và thuế nhập khẩu. Để có thể tính được thuế nhập khẩu Quý vị tham khảo các tính bên dưới.
Cách tính thuế khi làm thủ tục nhập khẩu dao các loại như sau:
- Thuế nhập khẩu xác định theo mã hs thuế nhập khẩu được tính theo công thức:
Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF x % thuế suất
- Thuế giá trị GTGT nhập khẩu được xác định theo công thức :
Thuế giá trị gia tăng = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu ) x % thuế suất GTGT.
Theo công thức trên thì có thể thấy thuế nhập khẩu dao các loại phụ thuộc vào mức thuế suất theo mã hs. Để có được mức thuế suất thấp nhất, chính xác nhất thì phải xác định đúng mã hs dao. Bên cạnh đó còn phụ thuộc vào lô hàng đó có chứng nhận xuất xứ hay không, để hưởng được mức thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Đối với hàng được nhập khẩu từ các nước như: Châu Âu, Ấn Độ, Úc, Chile, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước Asean. Nhà nhập khẩu nên yêu cầu người bán hàng cung cấp cho mình chứng nhận xuất xứ để được hưởng mức thuế nhập khẩu dao các loại thấp nhất.
3. Hồ sơ nhập khẩu dao các loại
Bộ hồ sơ làm thủ tục nhập khẩu dao các loại gồm những chứng từ sau đây:
- Tờ khai hải quan
- Hợp đồng thương mại (Sale contract)
- Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)
- Danh sách đóng gói (Packing list)
- Vận đơn (Bill of lading)
- Chứng nhận xuất xứ (nếu có)
- Catalog (nếu có), và các chứng từ khác nếu hải quan yêu cầu.
4. Quy trình nhập khẩu dao các loại
BƯỚC 1. KHAI TỜ KHAI HẢI QUAN
Sau khi có đầy đủ chứng từ xuất nhập khẩu: Hợp đồng, commercial invoice, packing list, vận đơn đường biển, chứng nhận xuất xứ, thông báo hàng đến và xác định được mã hs dao các loại. Thì có thể nhập thông tin khai báo lên hệ thống hải quan qua phần mềm.
BƯỚC 2. MỞ TỜ KHAI HẢI QUAN
Sau khi khai xong tờ khai hải quan, hệ thống hải quan sẽ trả về kết quả phân luồng tờ khai. Có luồng tờ khai thì in tờ khai ra và mang bộ hồ sơ nhập khẩu xuống chi cục hải quan để mở tờ khai. Tùy theo phân luồng xanh, vàng, đỏ mà thực hiện các bước làm thủ tục nhập khẩu dao các loại.
BƯỚC 3. THÔNG QUAN HÀNG HÓA
Sau khi kiểm tra xong hồ sơ nếu không có thắc mắc gì thì cán bộ hải quan sẽ chấp nhận thông quan tờ khai. Quý vị lúc này có thể đóng thuế nhập khẩu cho tờ khai hải quan để thông quan hàng hóa.
BƯỚC 4. MANG HÀNG VỀ BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG
Tờ khai thông quan thì tiến hành bước thanh lý tờ khai và làm thủ tục cần thiết để mang hàng về kho.
5. Lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu dao các loại
- Thuế nhập khẩu là nghĩa vụ phải hoàn thành với nhà nước.
- Thuế GTGT dao là 10% hoặc 8 % tùy thuộc vào loại dao.
- Nên chuẩn bị các chứng từ trước khi nhập khẩu hàng hóa. Tránh tình trạng lưu bãi, lưu kho làm phát sinh chi phí.
- Dao cũ, đã qua sử dụng không được phép nhập khẩu. Nếu nhập khẩu thì dưới dạng phế liệu cần có giấy phép.
Trên đây là toàn bộ nội dung về Thuế nhập khẩu dao các loại do Luật ACC cung cấp. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho quý bạn đọc. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý bạn đọc còn có thắc mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website hoặc Hotline để được hỗ trợ giải đáp.
Nội dung bài viết:
Bình luận