Tôi muốn biết thủ tướng hiện tại là ai? Thủ tướng làm việc bao lâu? Và quyền lực của thủ tướng có lớn không? Cảm ơn bạn đã giúp đỡ. CẢM ƠN.

1.Thủ tướng Chính phủ hiện nay là ai?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 95 Hiến pháp 2013 quy định cụ thể Thủ tướng Chính phủ như sau:
Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao; báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Hiện nay, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam là Ông Phạm Minh Chính. Dựa theo tài liệu từ Cổng thông tin điện tử Chính phủ tiểu sử của ông Phạm Minh Chính đương là Thủ tướng Chính Phủ như sau:
HỌ VÀ TÊN: PHẠM MINH CHÍNH
NGÀY SINH: 10/12/1958
QUÊ QUÁN: Xã Hoa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
D N TỘC: Kinh
TÔN GIÁO; Không
NGÀY VÀO ĐẢNG: 25/12/1986
Ngày chính thức: 25/12/1987
TRÌNH ĐỘ ĐƯỢC ĐÀO TẠO
- Giáo dục phổ thông: 10/10
- Chuyên môn nghiệp vụ: Kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp, chuyên ngành kết cấu thép; Luật
- Học hàm, học vị: Tiến sỹ Luật học, Phó Giáo sư Ngành Khoa học An ninh
- Lý luận chính trị: Cao cấp
- Ngoại ngữ: Tiếng Rumani D
KHEN THƯỞNG
- 01 Huân chương Quân công hạng Ba
- 02 Huân chương Chiến công hạng Hai
- 01 Huân chương Lao động hạng Nhì
- 01 Huy chương Chiến sỹ vẻ vang hạng Nhất
- 01 Bằng khen Thủ tướng Chính phủ
CHỨC VỤ
- Uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XI, XII, XIII. • Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII, XIII; Bí thư Trung ương Đảng khóa XII; Trưởng Ban Tổ chức Trung ương, Trưởng Tiểu ban bảo vệ chính trị nội bộ Trung ương khóa XII, XIII. • Thủ tướng nước CHXHCN Việt Nam (từ ngày 5 tháng 4 năm 2021)
- Đại biểu Quốc hội khóa XIV, XV; Chủ tịch Nhóm nghị sĩ hữu nghị Việt Nam-Nhật Bản của Quốc hội khóa XIV. Từ tháng 9-1977 đến tháng 9-1984: Học tại Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội; Đại học Xây dựng Bucharest - Romania, Khoa Xây dựng Dân dụng - Công nghiệp, chuyên ngành Kết cấu thép. Từ tháng 8-1982 đến tháng 9-1984: Được bầu làm Bí thư Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Cộng hòa Romania và Chủ tịch Hội Sinh viên Việt Nam tại Cộng hòa Romania. Tháng 9/1984 đến tháng 1/1985: Tốt nghiệp đại học, chờ về công tác. Từ tháng 1/1985 đến tháng 8/1987: Tình báo viên Phòng 6, Cục Tình báo, Tổng cục An ninh, Bộ Công an. Từ 7/1985 - 9/1985: Đào tạo ngoại giao tại Trường Đại học Ngoại giao (nay là Học viện Ngoại giao) - Bộ Ngoại giao. Từ tháng 9 năm 1986 đến tháng 7 năm 1987: Đào tạo nghiệp vụ tại Trường Tình báo (nay là Học viện Quốc tế) - Bộ Công an. Tháng 8-1987 đến tháng 1-1989: Cán bộ Tình báo, Cụm Tình báo phía Nam, Cục Tình báo, Tổng cục An ninh, Bộ Công an.
Từ tháng 1-1989 đến tháng 1-1990: Cán bộ Cục Tình báo phía Nam, Tổng cục Tình báo, Bộ Công an. Tháng 1-1990 đến tháng 3-1991: Cán bộ Tình báo, Cục Ung thư Hoa Kỳ thuộc Tổng cục Tình báo, Bộ Công an. Từ 3/1991 đến 11/1994: Cán bộ Bộ Ngoại giao, Bí thư thứ 3, rồi Bí thư thứ 2 Đại sứ quán Việt Nam tại Romania. Từ tháng 11 năm 1994 đến tháng 5 năm 1999: sĩ quan tình báo; Phó Trưởng phòng Tình báo châu Âu tại Tổng cục Tình báo - Bộ Công an; Cán bộ VPCP đứng đầu cơ quan Bộ Công an, thuộc Văn phòng Bộ Công an. Từ tháng 8 năm 1996 đến tháng 01 năm 1997: Đào tạo nghiệp vụ tại Trường Đại học An ninh (nay là Học viện An ninh) - Bộ Công an. Từ tháng 9/1999 đến tháng 9/2001: Đào tạo cao cấp lý luận chính trị tại Trường Đảng cao cấp (nay là Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh). Từ tháng 5 năm 1999 đến tháng 5 năm 2006: phó giám đốc sở; Quyền Cục trưởng rồi Cục trưởng Cục Tình báo Kinh tế - Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Cục Thông tin Tổng hợp, Bộ Công an. Từ tháng 5/2006 đến tháng 12/2009: Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Tình báo phụ trách công tác tình báo kinh tế, khoa học, công nghệ và môi trường, Bộ Công an. Từ tháng 12/2009 đến tháng 8/2010: Phó Tổng cục trưởng phụ trách rồi Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Bộ Công an. Từ tháng 8-2010 đến tháng 8-2011: Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương, Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác hậu cần - kỹ thuật, tài chính, khoa học công nghệ và môi trường Bộ Công an. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, ông được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Từ tháng 8/2011 đến tháng 2/2015: Ủy viên Trung ương Đảng khóa XI, Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ninh, Bí thư Đảng ủy Quân sự tỉnh Quảng Ninh, Ủy viên Đảng ủy Quân khu 3 - Bộ Quốc phòng. Từ tháng 2-2015 đến tháng 1-2016: Ủy viên Trung ương Đảng, Phó trưởng Ban Tổ chức Trung ương. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, ông được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII bầu làm Ủy viên Bộ Chính trị. Từ tháng 2-2016 đến tháng 4-2021: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương Đảng khóa XII, Trưởng Tiểu ban Bảo vệ chính trị nội bộ Trung ương Đảng khóa XII; Trưởng ban Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương, Trưởng ban Ban Bảo vệ sức khỏe cán bộ Trung ương; Thành viên Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng; Đại biểu Quốc hội khóa XIV; Chủ tịch Nhóm nghị sĩ hữu nghị Việt Nam-Nhật Bản của Quốc hội khóa XIV. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 13, ông được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và được Ban Chấp hành Trung ương Đảng bầu lại vào Bộ Chính trị khóa 13. Trong kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIV được bầu giữ chức vụ Thủ tướng Chính phủ. Từ tháng 4/2021 đến nay: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Cán sự đảng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Phó Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; tham gia Thường vụ Quân ủy Trung ương, Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương; Đại biểu Quốc hội khóa XIV, XV.
2. Nhiệm kỳ của Thủ tướng là gì?
Theo quy định tại Điều 71 Hiến pháp 2013 và Điều 97 Hiến pháp 2013, nhiệm kỳ của Thủ tướng Chính phủ như sau:
- Nhiệm kỳ của mỗi kỳ họp Quốc hội là 5 năm. - Sáu mươi ngày trước khi hết nhiệm kỳ Quốc hội, Quốc hội khóa mới phải được bầu. - Trong trường hợp đặc biệt, nếu có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài thời hạn theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc kéo dài kỳ họp của Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp có chiến tranh. - Nhiệm vụ của Chính phủ theo nhiệm vụ của Quốc hội. Khi hết nhiệm kỳ của Quốc hội, Chính phủ tiếp tục thực hiện chức năng của mình cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ. Như vậy, nhiệm kỳ của Thủ tướng Chính phủ theo sự ủy nhiệm của Quốc hội là 05 (năm) năm.
3. Thủ tướng Chính phủ có quyền hạn và nghĩa vụ gì?
Căn cứ quy định tại Điều 98 Hiến pháp 2013 quy định về quyền hạn và nhiệm vụ của Thủ tướng như sau:
Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Thủ tướng Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo việc xây dựng chính sách và tổ chức thi hành pháp luật;
- Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất và thông suốt của nền hành chính quốc gia;
- Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và Thành viên khác của Chính phủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng, chức vụ tương đương thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; phê chuẩn việc bầu, miễn nhiệm và quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ;
- Quyết định và chỉ đạo việc đàm phán, chỉ đạo việc ký, gia nhập điều ước quốc tế thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ; tổ chức thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
Nội dung bài viết:
Bình luận