Thủ tục thành lập công ty công nghệ tại quận Tân Phú

I. Công ty công nghệ là gì?

Công ty công nghệ hay doanh nghiệp khoa học công nghệ là doanh nghiệp trực tiếp thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và cả hoạt động sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đó. Sản phầm kinh doanh của doanh nghiệp khoa học công nghệ là những sản phầm hữu hình hoặc vô hình, do tính đặc biệt của sản phầm trong lĩnh vực kinh doanh này nên việc thành lập doanh nghiệp khoa học công nghệ có những sự khác biệt và những điều kiện riêng tất yếu.

vng-451959

Thủ tục thành lập công ty công nghệ

 

II. Điều kiện thành lập công ty công nghệ tại quận Tân Phú  

Khoa học và công nghệ là lĩnh vực kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, để thành lập công ty công nghệ cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực công nghệ cần được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Cụ thể, điều 6 Nghị định 113/2019/NĐ-CP đã quy định về điều kiện mở công ty công nghệ như sau:

- Được thành lập hợp pháp và hoạt động dưới hình thức doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020;

- Được công nhận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền là tạo ra hoặc ứng dụng thành công kết quả khoa học công nghệ;

- Đối với doanh nghiệp công nghệ hoạt động trên 05 năm còn phải đáp ứng điều kiện về doanh thu như sau: Doanh thu từ việc kinh doanh kết quả khoa học và công nghệ đạt giá trị tối thiểu bằng 30% trên tổng doanh thu.

III. Hồ sơ thành lập công ty công nghệ tại quận Tân Phú

1. Hồ sơ thành lập công ty hợp danh công nghệ thông tin

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên.

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

2. Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn công nghệ thông tin

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên.

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật.

+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

3. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần công nghệ thông tin

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật.

+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

IV. Chủ thể có thể thành lập công ty công nghệ tại quận Tân Phú

Chủ thể được thành lập công ty công nghệ tại quận Tân Phú gồm Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020 như sau :

"2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.

4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

a) Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị."

thanh-lap-cong-ty-tron-goi

Thủ tục thành lập công ty công nghệ

 

V. Thủ tục thành lập công ty công nghệ tại quận Tân Phú  

- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Hồ sơ được nộp bằng một trong 03 hình thức là nộp trực tiếp, nộp thông qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến thông qua hệ thống công.

Cơ quan tiếp nhận: Sở Khoa học và Công nghệ nơi công ty công nghệ Tỉnh nơi dự định đặt trụ sở chính 

- Bước 3: Chờ đợi trả lời về tính hợp lệ của hồ sơ

 Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ,  cơ quan có thẩm quyền sẽ phải có văn bản trả lời về tính hợp lệ của hồ sơ hoặc yêu cầu điều chỉnh bổ sung hồ sơ theo đúng quy định.

- Bước 4: Nhận kết quả

Trong thời gian 10 ngày làm việc tiếp theo, sở khoa học và công nghệ có trách nhiệm xem xét nội dung hồ sơ để quyết định có cấp phép chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo yêu cầu của doanh nghiệp hay không. Trường hợp cần ý kiến của các cơ quan ban ngành có liên quan thì thời hạn cấp phép không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Sau khi cấp phép chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ Sở Khoa học và Công nghệ có nghĩa vụ đăng tải thông tin về kết quả khoa học công nghệ trong thời hạn 05 ngày làm việc.

VI. Những việc làm sau khi thành lập công ty công nghệ tại quận Tân Phú

1. Doanh nghiệp nên tiến hành đăng ký tài khoản ngân hàng

– Công ty công nghệ cần tiến hành đăng ký tài khoản ngân hàng cho công ty để có thể thực hiện các hoạt động liên quan đến tiền. Chủ doanh nghiệp ra ngân hàng và mang theo con dấu, giấy phép đăng ký doanh nghiệp cũng như CMND để đăng ký mở tài khoản. Sau đó, làm thủ tục báo lên Sở Kế hoạch và đầu tư số tài khoản này.

2. Doanh nghiệp cần thực hiện kê khai và đóng thuế

– Sau 30 ngày kể từ ngày thành lập công ty công nghệ, doanh nghiệp phải tiến hành kê khai và nộp tờ kê khai thuế môn bài đúng quy định.

– Công ty công nghệ sẽ cần đóng một số loại thuế cơ bản như thuế môn bài (tùy theo vốn điều lệ doanh nghiệp kê khai, nếu trên 10 tỷ thì đóng 3 triệu VNĐ/ năm, nếu dưới 10 tỷ thì đóng 2 triệu VNĐ/ năm), thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm.

3. Doanh nghiệp phải công bố nội dung đăng ký công ty

– Theo quy định điều 33 của Luật doanh nghiệp về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp thì Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây: Ngành, nghề kinh doanh; Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày, kể từ ngày được công khai.

4. Doanh nghiệp thông báo phát hành hóa đơn và treo bảng hiệu

– Doanh nghiệp cần tiến hành phát hành thông báo phát hành hóa đơn. Sau khi được chấp nhận thì đặt in hóa đơn để sử dụng. Hoặc doanh nghiệp có thể mua hóa đơn từ cơ quan thuế để sử dụng.

– Bạn cần đặt làm bảng hiệu công ty có chứa đầy đủ những thông tin cần thiết. Như vậy sẽ giúp cơ quan có thẩm quyền thuận lợi cho việc quản lý. Việc treo bảng hiệu công ty là bắt buộc, nên doanh nghiệp phải sớm tiến hành.

5. Doanh nghiệp cần thuê hoặc sử dụng dịch vụ kế toán

– Trên thực tế thì việc thuê kế toán là rất cần thiết cho mỗi công ty sau khi đi vào hoạt động, bởi vấn đề liên quan đến việc làm sổ sách, báo cáo thuế không hề đơn giản. 

6. Doanh nghiệp cần tiến hành góp vốn vào công ty

– Thành viên, cổ đông công ty phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Thành viên, cổ đông công ty có thể góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản đã cam kết. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

7. Doanh nghiệp cần mua chữ ký số điện tử để đóng thuế online

– Để đóng thuế trực tuyến và nộp báo cáo thuế, thì doanh nghiệp phải mua chữ ký số điện tử. Doanh nghiệp cũng cần yêu cầu ngân hàng kích hoạt chức năng đóng thuế online cho tài khoản ngân hàng của công ty. Kế toán viên của doanh nghiệp sẽ sử dụng chữ ký số này để đóng thuế cho công ty công nghệ.

8. Doanh nghiệp cần khắc con dấu cho doanh nghiệp công nghệ

– Doanh nghiệp cần khắc con dấu cho công ty công nghệ. Số lượng và hình thức con dấu sẽ do doanh nghiệp quyết định. Tuy nhiên, con dấu chính của công ty công nghệ cần có hình tròn và thể hiện được tên công ty cũng như mã số doanh nghiệp. Ngoài ra, doanh nghiệp cần tiến hành công bố mẫu dấu lên cổng thông tin điện tử quốc gia cùng với thông tin công ty.

VII. Dịch vụ thành lập công ty công nghệ tại quận Tân Phú của ACC

Đến với ACC chúng tôi, Qúy khách sẽ được cung cấp những dịch vụ tư vấn tốt nhất với đội ngũ Luật sư dày dặn kinh nghiệm cùng với chuyên viên pháp lý luôn có mặt trên 63 tỉnh/thành phố đã và đang thực hiện dịch vụ tư vấn pháp lý

ACC cam kết:

- Tư vấn nhiệt tình mọi vấn đề pháp lý cho khách hàng, khách hàng có thể yên tâm khi sử dụng dịch vụ của ACC;
- Hỗ trợ giải đáp mọi vấn đề thắc mắc của khách hàng;
- Chúng tôi hiểu rằng chi phí luôn là vấn đề được quý vị quan tâm do đó tại ACC chi phí luôn bảo đảm ở mức hợp lý, không phát sinh bất cứ chi phí nào khác ngoài chi phí đã báo từ đầu.
- Cam kết bảo mật thông tin tuyệt đối.

VIII. Mọi người cũng hỏi

1. Nên lựa chọn loại hình công ty công nghệ nào?

Các loại hình công ty phổ biến: Công ty tư nhân, cổ phần, trách nhiệm hữu hạn và hợp danh. Doanh nghiệp cần chọn ra loại hình công ty phù hợp với công ty mình để đăng ký với cơ quan quản lý có thẩm quyền.

2. Kê khai vốn tối thiểu và vốn điều lệ cho công ty công nghệ như thế nào?

Trên thực tế, pháp luật Việt Nam không có quy định về mức vốn điều lệ doanh nghiệp phải kê khai khi mở công ty. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nếu ngành nghề doanh nghiệp đăng ký kinh doanh có yêu cầu về vốn pháp định thì doanh nghiệp phải kê khai vốn điều lệ theo như vốn pháp định.

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (629 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo