Thủ Tục Phá Sản Và Thủ Tục Giải Thể

Trang chủ / Blog / Cách Mở Công Ty / Thủ Tục Phá Sản Và Thủ Tục Giải Thể
Thủ Tục Phá Sản Và Thủ Tục Giải Thể
Thủ Tục Phá Sản Và Thủ Tục Giải Thể

Doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng khó khăn nhưng chủ doanh nghiệp chưa nắm rõ được Nên chọn thủ tục phá sản hay thủ tục giải thể doanh nghiệp? ACC sẽ giúp chủ doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan và lựa chọn được thủ tục phù hợp thông qua bài viết sau.

1. Khái niệm về giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp

1. Giải thể doanh nghiệp

Thủ tục giải thể doanh nghiệp là thủ tục chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp, với tư cách là một chủ thể kinh doanh.

Theo Điều 201 Luật doanh nghiệp 2015 có quy định về các trường hợp phải giải thể doanh nghiệp như sau:

2. Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:

  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
    Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.

Như vậy, doanh nghiệp có thể bị giải thể theo quyết định của các chủ sở hữu (giải thể tự nguyện) hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (giải thể bắt buộc) hoặc khi kết thúc thời hạn hoạt động mà không được gia hạn; sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.

3. Phá sản doanh nghiệp

Thủ tục phá sản doanh nghiệp là tình trạng một doanh nghiệp do làm ăn thua lỗ dẫn đến việc hoàn toàn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn và bị Tòa án ra quyết định bắt buộc doanh nghiệp thanh lí tài sản để trả nợ cho các chủ nợ.

Theo Luật phá sản năm 2004, khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán nợ đến hạn, các chủ nợ hoặc chính bản thân doanh nghiệp mắc nợ được quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp đến tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đăng kí kinh doanh tại cơ quan đăng kí kinh doanh cấp tỉnh hoặc nơi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mắc nợ đặt trụ sở giao dịch chính.

Nếu đủ điều kiện, Tòa án sẽ mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản và tiến hành các hoạt động cần thiết khác. Trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp, Tòa án ưu tiên áp dụng các biện pháp cần thiết để khôi phục doanh nghiệp. Nếu không được, Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp. Tài sản của doanh nghiệp được thanh lí để trả cho các chủ nợ theo trật tự luật định.

2. Phân biệt giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp

  • Một là, lý do giải thể và phá sản doanh nghiệp:

Không phải trường hợp nào chủ doanh nghiệp cũng có thể chủ động lựa chọn giữa thực hiện thủ tục phá sản hoặc thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, có rất nhiều lý do để giải thể một doanh nghiệp, như doanh nghiệp kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn; doanh nghiệp giải thể theo quyết định của chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu doanh nghiệp,…

Trong khi đó, phá sản doanh nghiệp chỉ có một lý do duy nhất đó là doanh nghiệp không có khả năng thanh toán khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn ba tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. Do đó, dẫn đến việc các chủ nợ hoặc chính bản thân doanh nghiệp mắc nợ được quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố phá sản.

  • Hai là, tính chất của thủ tục giải thể và thủ tục phá sản doanh nghiệp:

Thủ tục giải thể doanh nghiệp là một thủ tục hành chính và được thực hiện theo trình tự, thủ tục được quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014 còn thủ tục phá sản doanh nghiệp là một thủ tục tư pháp và được thực hiện thep quy định Luật Phá sản 2014.

  • Ba là, chủ thể quyết định việc giải thể và phá sản doanh nghiệp:

Đối với giải thể doanh nghiệp có thể chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định đối với trường hợp giải thể tự nguyện; hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập doanh nghiệp quyết định đối với trường hợp giải thể bắt buộc.

Phá sản doanh nghiệp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đó là Tòa án.

  • Bốn là, điều kiện giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp:

Đối với giải thể doanh nghiệp thì điều kiện để doanh nghiệp được phép giải thể đó là khi doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp; các chủ nợ sẽ được thanh toán đầy đủ các khoản nợ theo thứ tự pháp luật quy định.

Đối với phá sản doanh nghiệp thì bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp không phải là điều kiện bắt buộc. Theo quy định của Luật Phá sản 2014, các chủ nợ sẽ được thanh toán các khoản nợ theo thứ tự luật định trên cơ sở số tài sản còn lại của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh. Trường hợp giá trị tài sản không đủ để thanh toán theo quy định thì các đối tượng thuộc cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ; phần nợ còn thiếu thì các chủ nợ phải chịu rủi ro. Như vậy, doanh nghiệp bị phá sản có thể thanh toán hết hoặc không thanh toán hết các khoản nợ cho các chủ nợ.

  • Năm là, hậu quả pháp lý của việc giải thể và phá sản doanh nghiệp:

Giải thể doanh nghiệp dẫn đến chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp và doanh nghiệp bị xóa tên trong sổ đăng ký doanh nghiệp.

Phá sản doanh nghiệp không phải bao giờ cũng là chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, không phải trường hợp mở thủ tục phá sản nào cũng dẫn đến việc doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản phải chấm dứt hoạt động kinh. Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không nhất thiết sẽ dẫn tới việc mở thủ tục phá sản; ngay cả khi yêu cầu mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp còn tới thời gian 3 tháng có thể thương lượng với chủ nợ. Khi doanh nghiệp được tiếp tục hoạt động kinh doanh thì được coi là không còn lâm vào tình trạng phá sản nếu thủ tục phục hồi doanh nghiệp được thực hiện thành công.

3. Nên chọn thủ tục phá sản hay thủ tục giải thể doanh nghiệp?

Đáp án cho câu hỏi này là tùy vào khả năng thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại để xác định doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục nào.

Như ACC đã nêu trên, sẽ có các trường hợp và các điều kiện khác nhau mà doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục phá sản hay giải thể. Nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp tại khoản 1 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2015 và đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 201 Luật doanh nghiệp 2015 thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp. Mặt khác, nếu doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán nợ đến hạn; và bị các chủ nợ hoặc chính bản thân doanh nghiệp mắc nợ được quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố phá sản thì doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục phá sản.

Việc xác định và lựa chọn thủ tục phù hợp (nếu có thể) sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhanh chóng và hiệu quả hơn. Do vậy, để đảm bảo được quyền lợi doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp nên lựa chọn dịch vụ thực hiện thủ tục phá sản và thủ tục giải thể của ACC Group để được tư vấn và chọn được  phương pháp giải quyết tốt nhất.

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 084.696.7979

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »