Thủ tục giải quyết tai nạn giao thông chết người

Thủ tục giải quyết một vụ tai nạn giao thông được quy định như thế nào?  

Điều 19 Thông tư 63/2020/TT-BCA quy định về thủ tục giải quyết vụ tai nạn giao thông đường bộ như sau: 

 

 Căn cứ vào hồ sơ, tài liệu của hoạt động điều tra, xác minh, cán bộ Cảnh sát giao thông báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền để giải quyết vụ tai nạn giao thông như sau: 

 

 – Mời các bên liên quan hoặc đại diện hợp pháp của họ đến trụ sở đơn vị: 

 

 Mời các bên liên quan hoặc đại diện hợp pháp của họ đến trụ sở đơn vị để thông báo kết quả điều tra, xác minh (kết luận nguyên nhân, diễn biến vụ tai nạn giao thông, xác định lỗi của những người có liên quan trong vụ tai nạn giao thông và hình thức xử lý vi phạm hành chính); 

 

 Lập Biên bản giải quyết vụ tai nạn giao thông; 

 

 Lập Biên bản vi phạm hành chính (nếu có); 

 

 Nếu một trong các bên liên quan đến vụ tai nạn giao thông vắng mặt có lý do chính đáng, thì phải lập biên bản ghi nhận việc vắng mặt và hẹn thời gian đến giải quyết. 

 

 – Báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có). 

  – Cho các bên liên quan đến vụ tai nạn giao thông tự giải quyết bồi thường thiệt hại dân sự tại trụ sở cơ quan, đơn vị. Trường hợp các bên liên quan trong vụ tai nạn giao thông không tự thỏa thuận giải quyết bồi thường thiệt hại dân sự thì phải lập biên bản, đồng thời hướng dẫn các bên liên hệ với Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự. - Sau khi kết thúc việc điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông,  Cảnh sát giao thông thụ lý toàn bộ vụ việc và báo cáo thủ trưởng đơn vị kết thúc việc điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo tai nạn giao thông, lưu trữ hồ sơ theo quy định của Bộ Công an và quy định của pháp luật có liên quan. 

 

 Khi kết thúc  điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông, nếu cơ quan, đơn vị thụ lý vụ tai nạn giao thông phát hiện những thiếu sót, tồn tại,  thiếu sót trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông, tổ chức giao thông,  quản lý người điều khiển phương tiện và quản lý phương tiện thì có văn bản kiến ​​nghị cơ quan, ngành chủ quản  có biện pháp chấn chỉnh. 

 

 Lưu ý: Đối với vụ tai nạn giao thông đã được Cơ quan điều tra thụ lý, giải quyết nhưng sau đó bị ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đóng vụ án thì hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính được chuyển hồ sơ vụ tai nạn giao thông, vật chứng, phương tiện để cơ quan Cảnh sát giao thông bàn giao cho Cảnh sát giao thông xử lý. quyền.  

Quy trình xử lý người vi phạm giao thông  được quy định như thế nào? 

Thủ tục xử lý tai nạn giao thông có dấu hiệu tội phạm?  Việc giải quyết vụ tai nạn giao thông đường bộ mà có phát hiện dấu hiệu tội phạm thì cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện một số hoạt động điều tra được quy định tại Điều 20 Thông tư 63/2020/TT-BCA như sau: 

 

 – Quá trình thực hiện việc điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì cán bộ được phân công điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông báo cáo Cục trưởng và cán bộ được phân công điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông thuộc Phòng Cảnh sát giao thông Công an cấp tỉnh báo cáo Trưởng phòng để Cục trưởng, Trưởng phòng ra quyết định khởi tố vụ án hình sự và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn điều tra. 

 

 – Hồ sơ vụ tai nạn giao thông chuyển cho Cơ quan Cảnh sát điều tra: 

 

 Một số tài liệu dùng cho cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra; 

 

 Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn giao thông; 

 

 Sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông; 

 

 Bản ảnh hiện trường; thiết bị lưu trữ hình ảnh động (nếu có); 

 

 Biên bản khám nghiệm phương tiện; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện; quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện; các giấy tờ của người điều khiển phương tiện, phương tiện và hàng hóa trên phương tiện (nếu có); 

 

 Biên bản ghi lời khai những người có liên quan trong vụ tai nạn giao thông gồm: Biên bản ghi lời khai người điều khiển phương tiện; Biên bản ghi lời khai người bị nạn; Biên bản ghi lời khai người có liên quan khác trong vụ tai nạn giao thông; Biên bản ghi lời khai người làm chứng, người biết việc; 

 

 Biên bản ghi nhận dấu vết trên thân thể người bị nạn, Sơ đồ vị trí dấu vết thương tích trên cơ thể người bị nạn, Biên bản về việc dựng lại hiện trường vụ tai nạn giao thông (nếu có); 

 

 Tài liệu chứng minh thiệt hại về người và tài sản; các tài liệu khác có liên quan (nếu có); 

 

 Tang vật, phương tiện, vật chứng liên quan đến vụ tai nạn (nếu có); 

 

 Biên bản giao, nhận hồ sơ vụ án. 

th?id=OIP

Đối với vụ tai nạn giao thông không có dấu hiệu tội phạm thì thời hạn điều tra, xác minh, giải quyết như thế nào? 

 Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 63/2020/TT-BCA thì thời hạn để điều tra, xác minh và giải quyết vụ tai nạn giao thông đường bộ được quy định như sau: 

 

 – Nhận được tin báo về vụ tai nạn giao thông thì Cảnh sát giao thông phải tiến hành điều tra, xác minh, giải quyết trong thời hạn 07 ngày; 

 

 – Trường hợp vụ tai nạn giao thông có nhiều tình tiết phức tạp cần xác minh thêm thì có thể được kéo dài nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được tin báo về vụ tai nạn giao thông; 

 

 – Trường hợp phải thông qua giám định chuyên môn hoặc cần phải có thêm thời gian để xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ thì người có thẩm quyền phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày. 

 

 – Khi kết thúc thời hạn điều tra, xác minh thì lực lượng Cảnh sát giao thông phải ra Thông báo kết quả điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông và tiến hành xử lý theo quy định pháp luật hành chính.  Như vậy, đối với vụ tai nạn giao thông thông thường thì thời hạn điều tra  là 07 ngày, đối với một số  vụ án phức tạp thì có thể kéo dài hơn nhưng không  quá 30 ngày. 

  Quy trình xử lý tai nạn giao thông  

 Xử phạt hành vi gây tai nạn giao thông làm chết người. Trong trường hợp người gây tai nạn bị kết tội vi phạm quy tắc tham gia giao thông đường bộ theo khoản 1 Điều 260 BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 thì người gây tai nạn dẫn đến chết người thì bị phạt tù theo khung hình phạt  sau: 

 

 Khung hình phạt cơ bản: 

 Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.  Khung hình phạt tăng nặng: 

 Làm chết 3 người, hình phạt sẽ từ 3 đến 10 năm.  Làm chết 03 người trở lên, thì bị phạt tù từ 07 năm  đến 15 năm.  Bồi thường thiệt hại do tai nạn làm chết người 

 Bồi thường thiệt hại là trách nhiệm bắt buộc đối với người gây ra tai nạn giao thông dẫn đến chết người, kể cả trường hợp người đó  vô ý làm chết người hoặc không có lỗi trong việc gây thiệt hại cho người bị thiệt hại thì vẫn phải bồi thường thiệt hại. Cụ thể,  theo Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015, căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại như sau: 

 

 Người nào có hành vi xâm hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.  Người gây thiệt hại không phải  bồi thường thiệt hại nếu thiệt hại xảy ra do trường hợp  bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Khi tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu tài sản có trách nhiệm sửa chữa thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại xảy ra quy định tại khoản 2 Điều 584. Tội gây tai nạn giao thông dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đến tính mạng. Theo đó, Điều 591 BLDS 2015 quy định về thiệt hại do gây thương tích cho tính mạng  bao gồm: 

 

 Thiệt hại do sức khoẻ bị tổn hại theo quy định tại Điều 590 của bộ luật này.  Chi phí mai táng hợp lý. Tiền cấp dưỡng cho những người mà người đau khổ được yêu cầu hỗ trợ. Các thiệt  hại khác do pháp luật quy định.  Ngoài việc phải bồi thường thiệt hại theo mức thiệt hại nêu trên, người có trách nhiệm bồi thường còn phải bồi thường  một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người sau đây: 

 

 Những người thân thích ở hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại 

 nếu không có  người này thì người trực tiếp cứu người bị thương và người trực tiếp cứu người bị thương được hưởng khoản tiền này.  Mức bồi thường  tổn thất về tinh thần do các bên thoả thuận. Không thỏa thuận được thì mức tối đa cho  người bị thiệt hại về tính mạng  không được vượt quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

 

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo