Thủ tục đổi, cấp lại CMND/CCCD sang CCCD gắn chíp

Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ tìm hiểu về thủ tục đổi, cấp lại CMND/CCCD sang CCCD gắn chíp, giúp mọi người hiểu rõ quy trình này và thực hiện nó một cách thuận tiện và nhanh chóng. Hãy cùng nhau khám phá những bước quan trọng để bảo vệ và nâng cao độ tin cậy của tài liệu cá nhân trong xã hội ngày nay.

Thủ tục đổi, cấp lại CMND/CCCD sang CCCD gắn chíp

Thủ tục đổi, cấp lại CMND/CCCD sang CCCD gắn chíp

1. Căn cước công dân gắn chip là gì?

Thẻ căn cước công dân gắn chip là một loại giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, đóng vai trò thiết bị nhận diện, xác thực danh tính và chìa khóa truy cập thông tin công dân trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia. Nó có giá trị chứng minh về nhân thân và cho phép người dùng tiếp cận nhiều dịch vụ đòi hỏi hàng loạt giấy tờ khác nhau.

Theo Bộ Công an, thẻ căn cước công dân gắn chip về cơ bản cũng giống như thẻ căn cước công dân mã vạch. Nhưng trên thẻ không có các dòng trạng thái thể hiện mã vạch, mà nó sẽ thay thế bằng chip điện tử dung lượng lớn. Thẻ căn cước công dân gắn chip lưu trữ những đặc điểm nhận dạng bằng hình ảnh, vân tay và sinh trắc học.

2. Đối tượng nào phải đổi CMND/CCCD sang CCCD gắn chip?

Những người còn đang sử dụng chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân cũ bắt buộc phải đổi sang thẻ căn cước công dân gắn chip nếu:

  • Đã hết thời hạn sử dụng 15 năm đối với chứng minh nhân dân.
  • Công dân đã đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.

Lưu ý: Trong trường hợp công dân đã làm thủ tục đổi sang căn cước công dân gắn chip trong vòng 2 năm trước đó thì căn cước công dân gắn chip sẽ có giá trị sử dụng đến mốc tuổi tiếp theo.

Ngoài ra, căn cứ Điều 23 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về trường hợp đổi căn cước công dân như sau:

“1. Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:

  1. a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;
  2. b) Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;
  3. c) Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;
  4. d) Xác định lại giới tính, quê quán;

đ) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

  1. e) Khi công dân có yêu cầu”.

Theo quy định trên thì ngoài trường hợp bắt buộc phải đổi đã nêu trên thì công dân còn có thể đổi sang căn cước công dân gắn chip nếu thuộc các trường hợp sau:

  • Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;
  • Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;
  • Xác định lại giới tính, quê quán;
  • Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;
  • Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Thủ tục đổi, cấp lại CMND/CCCD sang CCCD gắn chip

3.1. Thành phần hồ sơ

  • Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an).
  • Giấy xác nhận thông tin cư trú: để xác định địa chỉ thường trú của công dân.
  • CCCD mã vạch đã được cấp: để chứng minh quyền sở hữu CCCD của công dân.
  • Các giấy tờ hợp pháp xác nhận về việc có thay đổi thông tin công dân nếu sự thay đổi này chưa được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: để cập nhật thông tin mới vào Tờ khai căn cước công dân.
  • CMND/CCCD cũ

3.2 Thủ tục đổi thẻ CMND 9 số, 12 số qua CCCD gắn chip

Công dân cần mang theo sổ hộ khẩu CMND đã được cấp và các giấy tờ hợp pháp xác nhận về việc có thay đổi thông tin công dân nếu sự thay đổi này chưa được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Bước 1: Công dân điền vào Tờ khai Căn cước công dân tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện hoặc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện (nếu đã triển khai) hoặc khai Tờ khai điện tử trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến (nếu có). 

Bước 2: Công dân xuất trình CMND, sổ hộ khẩu; Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin của công dân trong Tờ khai CCCD (trường hợp công dân kê khai trực tuyến thì thu nhận qua thiết bị đọc mã vạch hoặc thiết bị thu nhận thông tin vào hệ thống) với thông tin trong sổ hộ khẩu để xác định chính xác người cần cấp thẻ và thống nhất các nội dung thông tin về công dân.

Trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi, chưa khớp với Sổ hộ khẩu và tờ khai thì cần xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin đã thay đổi.

Trường hợp công dân đủ điều kiện, thủ tục thì cán bộ cơ quan quản lý CCCD chụp ảnh, thu thập vân tay, đặc điểm nhận dạng của người đến làm thủ tục cấp thẻ CCCD để in trên Phiếu thu nhận thông tin CCCD và thẻ CCCD theo quy định.

Cán bộ cơ quan quản lý CCCD thu nhận vân tay của công dân qua máy thu nhận vân tay; trường hợp ngón tay bị cụt, khèo, dị tật, không lấy được vân tay thì ghi nội dung cụ thể vào vị trí tương ứng của ngón đó.

Bước 3: Công dân đóng lệ phí cấp CCCD theo quy định 

Trong năm 2023, mức thu lệ phí cấp căn cước công dân gắn chíp được thực hiện theo quy định tại Thông tư 59/2019/TT-BTC.

Chi tiết mức thu lệ phí cấp Căn cước công dân năm 2023 như sau:

Làm mới, đổi, làm lại Căn cước công dân

Lệ phí cấp Căn cước công dân năm 2023

Chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ CCCD

30.000 đồng/thẻ CCCD

Đổi thẻ CCCD khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu

50.000 đồng/thẻ CCCD

Cấp lại thẻ CCCD khi bị mất thẻ CCCD, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam

70.000 đồng/thẻ CCCD

Bước 4: Cán bộ cơ quan quản lý CCCD cấp giấy hẹn trả thẻ CCCD cho người đến làm thủ tục; đồng thời:

- Trả lại CMND (chưa cắt góc) cho công dân đến làm thủ tục để sử dụng trong thời gian chờ cấp thẻ Căn cước công dân nếu CMND còn rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ).

- Thu, hủy Chứng minh nhân dân đó, ghi vào hồ sơ và cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân nếu CMND đã được cấp trước đó bị hỏng, bong tróc, không rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ).

Lưu ý: Trước đây khi cấp CCCD mã vạch, mặc dù trong các văn bản QPPL hướng dẫn thủ tục cấp, đổi thẻ CCCD không quy định nhưng  thực tế tại các địa phương, người dân cần bước xin giấy giới thiệu đổi CMND sang CCCD của công an cấp xã, sau đó mới nộp tại công an cấp huyện và làm thủ tục tại công an cấp huyện. Vì vậy, người dân nên liên hệ trước với công an cấp xã để biết thông tin về việc cấp CCCD gắn chíp có cần giấy giới thiệu hay không để tránh mất thời gian di chuyển nhiều lần.

Ngoài ra, sau này khi cơ sở dữ liệu về dân cư được hoàn thiện thì có thể không cần đem theo sổ hộ khẩu.

3.3 Thủ tục đổi thẻ CCCD mẫu cũ sang thẻ CCCD gắn chip

Công dân cần mang theo Sổ hộ khẩu, CCCD mã vạch đã được cấp và các giấy tờ hợp pháp xác nhận về việc có thay đổi thông tin công dân nếu sự thay đổi này chưa được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Bước 1: Điền vào Tờ khai Căn cước công dân

Công dân điền vào Tờ khai Căn cước công dân tại Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp huyện hoặc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện (nếu đã triển khai) hoặc khai Tờ khai điện tử trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến.

Bước 2:

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu thông tin về công dân trong Tờ khai căn cước công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần đổi thẻ.

- Trường hợp công dân thông tin có sự thay đổi, chưa được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu công dân xác định thông tin chính xác và xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong Tờ khai căn cước công dân.

- Trường hợp đủ điều kiện, thủ tục thì tiến hành thu nhận vân tay của công dân qua máy thu nhận vân tay; trường hợp ngón tay bị cụt, khèo, dị tật, không lấy được vân tay thì ghi nội dung cụ thể vào vị trí tương ứng của ngón đó. Chụp ảnh chân dung của công dân.

Bước 3: Nộp lệ phí theo quy định

Trong năm 2023, mức thu lệ phí cấp căn cước công dân gắn chíp được thực hiện theo quy định tại Thông tư 59/2019/TT-BTC.

Chi tiết mức thu lệ phí cấp Căn cước công dân năm 2023 như sau:

Làm mới, đổi, làm lại Căn cước công dân

Lệ phí cấp Căn cước công dân năm 2023

Chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ CCCD

30.000 đồng/thẻ CCCD

Đổi thẻ CCCD khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu

50.000 đồng/thẻ CCCD

Cấp lại thẻ CCCD khi bị mất thẻ CCCD, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam

70.000 đồng/thẻ CCCD

 Bước 4: Cán bộ cơ quan quản lý CCCD cấp giấy hẹn trả thẻ CCCD cho người đến làm thủ tục.

Bước 5: Nhận kết quả tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc trả qua đường bưu điện.

- Với trường hợp công dân đăng ký nhận thẻ CCCD qua đường chuyển phát nhanh đến địa chỉ theo yêu cầu: Tiến hành thu CCCD, cắt góc và trả lại sau khi công dân hoàn thành thủ tục cấp CCCD.

- Với trường hợp công dân đăng ký nhận thẻ CCCD tại đơn vị cấp: Tiến hành thu hồi, cắt góc và trả lại CCCD khi trả thẻ CCCD gắn chíp điện tử.

- Đối với CCCD bị hỏng, bong tróc, không rõ nét thì thu, hủy CCCD

4. Đổi CMND/ thẻ CCCD mẫu cũ sang gắn chip ở đâu?

Theo Điều 26 của Luật căn cước công dân năm 2014, công dân được phép chọn một trong số các địa điểm sau để thực hiện thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân:

- Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

- Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

- Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

Tuy nhiên, khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu căn cước công dân chưa hoạt động hoặc chưa thu thập đầy đủ thông tin về công dân, thì thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân sẽ được phân cấp giải quyết như sau:

- Cơ quan quản lý căn cước công dân Công an cấp huyện và đơn vị hành chính tương đương tiếp nhận hồ sơ giải quyết các trường hợp cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân có nơi đăng ký thường trú tại địa phương đó.

- Cơ quan quản lý căn cước công dân Công an cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân có nơi đăng ký thường trú trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đó; các trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân do hư hỏng, do hết hạn và cấp lại thẻ Căn cước công dân đối với công dân có nơi đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

Theo Điều 25 của Luật Căn cước công dân, sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý căn cước công dân phải tiến hành đổi lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong một thời hạn cụ thể. Thời hạn này sẽ khác nhau tùy theo địa điểm cấp thẻ, như sau:

- Đối với các thành phố, thị xã, thời hạn là không quá 07 ngày làm việc. Điều này có nghĩa là sau khi công dân hoàn tất thủ tục cấp thẻ tại cơ quan quản lý căn cước công dân của thành phố, thị xã, thẻ mới sẽ được cấp lại cho công dân trong vòng 07 ngày làm việc.

- Đối với các huyện miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, thời hạn là không quá 20 ngày làm việc. Điều này giải thích rằng công dân ở những vùng địa lý khó khăn hơn sẽ được cấp lại thẻ mới trong vòng tối đa 20 ngày làm việc sau khi hoàn tất thủ tục cấp thẻ.

- Đối với các khu vực khác, thời hạn là không quá 15 ngày làm việc. Như vậy, công dân ở những vùng không thuộc vào các địa điểm được nêu trên sẽ nhận được thẻ mới trong vòng tối đa 15 ngày làm việc sau khi hoàn tất thủ tục cấp thẻ.

Các thời hạn được quy định trong Điều 25 của Luật Căn cước công dân nhằm đảm bảo quyền lợi cho công dân khi sử dụng thẻ Căn cước công dân. Các cơ quan quản lý căn cước công dân cần tuân thủ và đảm bảo thời gian cấp thẻ đúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân khi sử dụng thẻ Căn cước công dân trong các hoạt động đăng ký, xác nhận và sử dụng thông tin cá nhân.

5. Căn cước công dân gắn chíp có định vị không?

Công văn số 671/UBND-NCPC ngày 9.3.2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc tuyên truyền dự án Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và dự án sản xuất, cấp và quản lý căn cước công dân có nêu: 

Chú trọng tập trung tuyên truyền cho nhân dân thấy được tính chất thuận tiện và ưu việt của thẻ căn cước công dân có gắn chip điện tử, như:

Có tính bảo mật cao, dung lượng lưu trữ lớn, cho phép tích hợp nhiều ứng dụng đi kèm có thể sử dụng kết nối rộng rãi cho các dịch vụ công cộng và tư nhân;

Có thể lưu trữ nhiều loại giấy tờ;

Phòng tránh được các loại giấy tờ giả mạo;

Khi tích hợp đầy đủ các thông tin, người dân đi giao dịch và làm các thủ tục sẽ không phải mang nhiều loại giấy tờ, mà chỉ cần dùng thẻ có gắn chip thì sẽ thực hiện các giao dịch;

Đảm bảo thực hiện quyền con người, quyền công dân và chủ trương đơn giản hóa thủ tục hành chính;

Chip gắn trên thẻ căn cước công dân không có chức năng định vị, theo dõi để xác định vị trí của công dân.

6. Câu hỏi thường gặp:

 6.1 Đổi sang CCCD gắn chip thì có cần làm lại các giấy tờ khác không?

Khi đổi sang CCCD gắn chip, bạn không cần làm lại các giấy tờ khác. CCCD gắn chip là phiên bản nâng cấp của CMND/CCCD hiện tại, với nhiều tính năng bảo mật hơn. Tuy nhiên, về mặt thông tin, CCCD gắn chip vẫn giữ nguyên các thông tin cá nhân như CMND/CCCD cũ, chỉ bổ sung thêm một số thông tin như ảnh chân dung, vân tay và chip điện tử.

6.2 Có thể đổi sang CCCD gắn chip sớm hơn thời hạn quy định không?

Có thể đổi sang CCCD gắn chip sớm hơn thời hạn quy định. Theo Nghị định 125/2021/NĐ-CP, tất cả công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đều phải đổi sang CCCD gắn chip. Thời hạn đổi bắt đầu từ ngày 1/7/2024 đến hết ngày 31/12/2024. Tuy nhiên, bạn có thể nộp hồ sơ đổi sang CCCD gắn chip bất cứ lúc nào trước thời hạn quy định.

6.3 Nếu không có Sổ hộ khẩu thì có thể đổi sang CCCD gắn chip được không?

Có thể đổi sang CCCD gắn chip mà không cần Sổ hộ khẩu. Bạn nên liên hệ trực tiếp với cơ quan công an nơi thường trú để được tư vấn cụ thể về trường hợp của mình.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo