Thủ Tục Điều Kiện Thành Lập Công Ty TNHH 2 Thành Viên 2020

Trang chủ / Blog / Cách Mở Công Ty / Thủ Tục Điều Kiện Thành Lập Công Ty TNHH 2 Thành Viên 2020
thủ tục điều kiện thành lập công ty tnhh 2 thành viên
thủ tục điều kiện thành lập công ty tnhh 2 thành viên

Công ty TNHH 2 thành viên là loại hình doanh nghiệp phổ biến tại Việt Nam hiện nay. Để đưa công ty đi vào hoạt động, chủ thể kinh doanh cần đáp ứng những điều kiện và thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật năm 2020 quy định. Bài viết này hướng dẫn thủ tục điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên theo đúng quy định của pháp luật 2020.

ACC là đơn vị chuyên nghiệp hướng dẫn thủ tục điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên 2020. Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này.

Nội dung bài viết:

1. Khái niệm công ty TNHH 2 thành viên

  • Theo khoản 1 Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2014, công ty TNHH 2 thành viên là doanh nghiệp có thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50, thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật Doanh nghiệp 2014. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật Doanh nghiệp 2014.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Loại hình doanh nghiệp này có đặc điểm như sau:
    • Công ty TNHH 2 thành viên do cá nhân/tổ chức thành lập ra.
    • Số lượng thành viên từ 2 – 50 thành viên.
    • Có tư cách pháp nhân.
    • Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp.
    • Được phát hành trái phiếu nếu trước đây công ty thuộc loại hình công ty cổ phần/nhà nước rồi bây giờ đã chuyển sang TNHH.
    • Thành viên của công ty có thể chuyển nhượng một phần hay toàn bộ phần vốn góp cho thành viên khác trong công ty hoặc người ngoài công ty, thành viên công ty có thể yêu cầu công ty mua lại toàn bộ phần vốn góp của mình sau khi được các thành viên chấp thuận.
    • Mô hình: Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty TNHH có trên 11 thành viên phải có Ban kiểm soát.

2. Điều kiện để thực hiện thủ tục công ty TNHH 2 thành viên

Điều kiện về chủ thể thành lập công ty TNHH 2 thành viên

  • Có CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân;
  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Không thuộc đối tượng không được thành lập công ty TNHH 2 thành viên (Công chức, viên chức…), bao gồm:
    • Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
    • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
    • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
    • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
    • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
    • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều kiện về công ty TNHH 2 thành viên dự định thành lập

Về số lượng thành viên công ty

  • Bắt buộc phải có hai thành viên trở lên tham gia góp vốn
  • Số lượng thành viên tham gia góp vốn không được quá 50

Về tên công ty TNHH 2 thành viên

  • Tên công ty TNHH 2 thành viên phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: Công ty TNHH 2 thành viên và Tên riêng.
  • Để tránh trùng với tên các công ty TNHH 2 thành viên khác đang hoạt động, theo xu hướng các công ty TNHH 2 thành viên mới thành lập thường đặt tên công ty TNHH 2 thành viên dài hơn (tên có 3 – 4 chữ) hoặc tên công ty TNHH 2 thành viên bằng các chữ cái (có thể ghép bằng tiếng Anh).

Về địa chỉ trụ sở công ty TNHH 2 thành viên:

Căn cứ theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2014, địa chỉ trụ sở công ty TNHH 2 thành viên là điểm liên lạc, giao dịch của công ty TNHH 2 thành viên có địa chỉ được xác định bao gồm:

  • Số nhà + tên đường + tên phường/ xã/ thị trấn + tên quận/ huyện/ thị xã/TP thuộc tỉnh + TP trung ương/ tỉnh.
  • Nếu nơi đặt trụ sở chưa có số nhà hoặc chưa có tên đường thì phải có xác nhận của địa phương là địa chỉ đó chưa có số nhà, tên đường nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh.
  • Nếu địa chỉ dự định thuê làm trụ sở văn phòng trong tòa nhà chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh cần kiểm tra xem giấy tờ của bất động sản đó có chức năng thương mại/ làm văn phòng hay không trước khi tiến hành ký hợp đồng thuê.
  • Để đảm bảo công ty TNHH 2 thành viên có thể phát hành được hóa đơn sau khi thành lập, công ty TNHH 2 thành viên ngoài việc không được đặt trụ sở ở nhà tập thể, nhà chung cư khi thuê nhà, mượn nhà làm trụ sở công ty TNHH 2 thành viên Quý khách hàng nên ký kết hợp đồng thuê nhà, mượn nhà và yêu cầu chủ nhà cung cấp cho 02 bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ tương đương.

Về chọn người đại diện theo pháp luật

Trong trường hợp chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh chọn loại hình công ty TNHH 2 thành viên thì cần phải có người đại diện theo pháp luật với chức danh như Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch… Đây là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động kinh doanh của công ty TNHH 2 thành viên, là người đại diện cho công ty TNHH 2 thành viên làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước, với các cá nhân hoặc tổ chức khác.

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh

Theo quy định, công ty TNHH 2 thành viên có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào pháp luật không cấm và cần đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi hoạt động. Chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh chỉ cần liệt kê tất cả những lĩnh vực dự định sẽ kinh doanh (càng chi tiết, cụ thể càng tốt).

Dự kiến vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên

  • Vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty. Vốn điều lệ do chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh tự đăng ký và không cần phải chứng minh.
  • Số vốn này thể điều chỉnh tăng lên bất cứ khi nào công ty TNHH 2 thành viên muốn và thủ tục cũng rất đơn giản.

Mức phạt cụ thể khi không đăng ký công ty TNHH 2 thành viên khi thực hiện hoạt động kinh doanh

Căn cứ theo Khoản 4, khoản 5 Điều 28 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định về vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp thì khi chủ thể kinh doanh không thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp nói chung và đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên nói riêng thì bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
    • Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế;
    • Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
    • Hoạt động kinh doanh dưới hình thức công ty TNHH 2 thành viên mà không đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên.
  • Biện pháp khắc phục hậu quả:
    • Buộc đăng ký chuyển đổi loại hình công ty TNHH 2 thành viên phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;
    • Buộc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty hoặc đăng ký giải thể đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;
    • Buộc đăng ký điều chỉnh vốn Điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông bằng số vốn đã góp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này;
    • Buộc định giá lại tài sản góp vốn và đăng ký vốn Điều lệ phù hợp với giá trị thực tế của tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này;
    • Buộc đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều này.

3. Hồ sơ đăng ký thành lập CTTNHH 2 thành viên bao gồm

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức);
  • Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT;
  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
    • Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;
    • Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Cách đăng ký công ty TNHH 2 thành viên

Người thành lập công ty TNHH 2 thành viên hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký công ty TNHH 2 thành viên thực hiện theo một trong hai cách sau:

  • Một là: Nộp hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty TNHH 2 thành viên đặt trụ sở chính;
  • Hai là: Nộp hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký công ty TNHH 2 thành viên.

5. Cách thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Trường hợp đăng ký trực tiếp

  • Người thành lập công ty TNHH 2 thành viên hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký công ty TNHH 2 thành viên nộp hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty TNHH 2 thành viên đặt trụ sở chính.
  • Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

  • Hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP;
  • Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký công ty TNHH 2 thành viên.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên qua mạng điện tử.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh

  • Hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên qua mạng điện tử hợp lệ được quy định tại Điều 36 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 36 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ;
  • Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký công ty TNHH 2 thành viên để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.
  •  Người đại diện theo pháp luật sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký công ty TNHH 2 thành viên.
  • Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập công ty TNHH 2 thành viên sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên qua mạng điện tử.

6. Thời hạn giải quyết hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty TNHH 2 thành viên đặt trụ sở chính giải quyết hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

7. Kết quả của việc đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên

Trường hợp đăng ký trực tiếp

  • Trường hợp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.
  • Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo cho người thành lập công ty TNHH 2 thành viên biết bằng văn bản trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tự động tạo mã số công ty TNHH 2 thành viên. Sau khi nhận được mã số công ty TNHH 2 thành viên từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho công ty TNHH 2 thành viên về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng điện tử cho công ty TNHH 2 thành viên để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Trường hợp đăng ký qua mạng điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh

  • Phòng Đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét, gửi thông báo qua mạng điện tử cho công ty TNHH 2 thành viên để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Khi hồ sơ đã đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin sang cơ quan thuế để tạo mã số công ty TNHH 2 thành viên. Sau khi nhận được mã số công ty TNHH 2 thành viên từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo qua mạng điện tử cho công ty TNHH 2 thành viên về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Sau khi nhận được thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật nộp một bộ hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên bằng bản giấy kèm theo Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên và Thông báo hồ sơ hợp lệ qua mạng điện tử đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Người đại diện theo pháp luật có thể nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên bằng bản giấy và Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên qua mạng điện tử tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc nộp qua đường bưu điện.
  • Sau khi nhận được hồ sơ bằng bản giấy, Phòng Đăng ký kinh doanh đối chiếu đầu mục hồ sơ với đầu mục hồ sơ công ty TNHH 2 thành viên đã gửi qua mạng điện tử và trao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty TNHH 2 thành viên nếu nội dung đối chiếu thống nhất.
  • Nếu quá thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà Phòng Đăng ký kinh doanh không nhận được hồ sơ bằng bản giấy thì hồ sơ đăng ký điện tử của công ty TNHH 2 thành viên không còn hiệu lực.
  • Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và chính xác của bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử. Trường hợp bộ hồ sơ nộp bằng bản giấy không chính xác so với bộ hồ sơ được gửi qua mạng điện tử mà người nộp hồ sơ không thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm nộp hồ sơ bằng bản giấy thì được coi là giả mạo hồ sơ và sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Nghị định số 108/2018/NĐ-CP.

8. Một số thủ tục công ty TNHH 2 thành viên cần thực hiện sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để có thể chính thức hoạt động

  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký công ty TNHH 2 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên phải đăng nội dung đăng ký công ty TNHH 2 thành viên trên Cổng Thông tin đăng ký công ty TNHH 2 thành viên quốc gia theo quy định tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp, Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2013/NĐ-CP và trả phí công bố nội dung đăng ký công ty TNHH 2 thành viên.
  • Sau khi có mã số công ty TNHH 2 thành viên (đồng thời là mã số thuế), công ty TNHH 2 thành viên cần thực hiện một số thủ tục về thuế tại Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo thông báo của Cục thuế tỉnh/thành phố (thủ tục tạo và phát hành hóa đơn; thủ tục mua, cấp hóa đơn; thủ tục kê khai nộp thuế,…).
  • Công ty TNHH 2 thành viên thực hiện thủ tục khắc dấu cần liên hệ với cơ quan liên quan và cơ quan công an để thực hiện thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu theo quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP.
  • Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện: sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty TNHH 2 thành viên liên hệ cơ quan quản lý chuyên ngành để được hướng dẫn.
  • Công ty TNHH 2 thành viên phải hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên thì công ty TNHH 2 thành viên gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính cho phù hợp. Việc tự ý thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.
  • Cần treo biển tại trụ sở của công ty TNHH 2 thành viên.
  • Khi thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, người thành lập công ty TNHH 2 thành viên phải đến cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi kịp thời và chính xác trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.
  • Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.
  • Đăng kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
  • Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
  • Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố.
  • Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về công ty TNHH 2 thành viên, tình hình tài chính của công ty TNHH 2 thành viên với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
  • Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
  • Nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kết toán năm.
  • Công ty TNHH 2 thành viên phải lưu giữ các tài liệu của công ty TNHH 2 thành viên tại trụ sở chính của công ty TNHH 2 thành viên theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.

9. Dịch vụ đăng ký công ty TNHH 2 thành viên của ACC có lợi ích gì?

  • Tự hào là đơn vị hàng đầu về đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên, vì vậy luôn đảm bảo tỉ lệ ra giấy cao nhất với thời gian nhanh nhất cho quý khách. ACC sẽ không nhận dự án nếu nhận thấy mình không có khả năng chắc chắn ra giấy cho quý khách.
  • Luôn báo giá trọn gói và không phát sinh.
  • Không phải đi lại nhiều (từ khâu tư vấn, báo giá, ký hợp đồng, nhận hồ sơ, ký hồ sơ). ACC có đội ngũ hỗ trợ nhiệt tình và tận nơi.
  • Cung cấp hồ sơ rất đơn giản (hồ sơ khó như giấy đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên, điều lệ,…). ACC thay mặt quý khách soạn thảo.
  • Luôn hướng dẫn set up đúng quy định với chi phí hợp lý, tiết kiệm cho cơ sở kinh doanh.

10. Khách hàng cung cấp gì khi sử dụng dịch vụ của ACC

Khách hàng chỉ cung cấp duy nhất 2 hồ sơ sau:

Giấy tờ tùy thân của chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh

CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân sao y chứng thực không quá 6 tháng và còn hiệu lực của đại diện pháp luật và thành viên góp vốn.

Các giấy tờ liên quan đến công ty TNHH 2 thành viên sẽ được thành lập

  • Bản sao chứng minh thư nhân dân (đối với thành viên góp vốn là cá nhân), đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập (đối với thành viên góp vốn là tổ chức);
  • Văn bản ủy quyền hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ của công ty TNHH 2 thành viên cho người đại diện nộp hồ sơ;
  • Chứng chỉ hành nghề, giấy phép khác đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

11. Quy trình đăng ký công ty TNHH 2 thành viên của ACC:

  • Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải
  • Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có hợp tác với ACC không
  • Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày nếu khách hàng cung cấp đủ hồ sơ chúng tôi yêu cầu.
  • Khách hàng cung cấp hồ sơ bao gồm giấy giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy khám sức khỏe.
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH 2 thành viên và bàn giao cho khách hàng.
  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã được cấp giấy chứng nhận.
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »