Hiện nay, việc tặng cho quyền sử dụng đất không còn quá xa lạ, cha mẹ tặng cho con cái; người có đất đai tặng cho người khác,.. Vậy bạn có biết quy định về Thủ tục chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất như thế nào không? Hãy cùng Luật ACC đi làm rõ ở bài viết này nhé!

1. Chứng thực là gì?
Hoạt động chứng thực đã trở thành một công cụ có vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định tính chính xác và đảm bảo pháp lý của các hợp đồng giao dịch, mua bán,… từ đó đảm bảo được lòng tin, ngăn ngừa sự lừa dối giữa các bên chủ thể, không những thế chứng thực còn phòng ngừa tranh chấp, vi phạm pháp luật, góp phần ổn định xã hội. Bản chất của hoạt động chứng thực là Chứng nhận sự việc, chủ yếu chú trọng về mặt hình thức, không đề cập đến nội dung.
Các loại chứng thực:
Theo quy định của pháp luật, hoạt động chứng thực bao gồm ba loại sau, cụ thể:
– Thứ nhất, chứng thực bản sao từ bản chính: là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính.
– Thứ hai, chứng thực chữ ký: là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực.
– Thứ ba, chứng thực hợp đồng, giao dịch: là việc cơ quan có thẩm quyền chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.
2. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là gì?
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là một dạng của hợp đồng tặng cho tài sản. Do tài sản trong hợp đồng là quyền sử dụng đất – loại tài sản đặc biệt quan trọng, vì vậy việc chuyển dịch nó thông qua hợp đồng tặng cho được pháp luật quy định chặt chẽ hơn nhiều so với các loại tài sản thông thường khác.
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó, bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù; bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định Bộ luật Dân sự và pháp luật về đất đai.
Xem thêm bài viết: Hợp đồng cho tặng quyền sử dụng đất (Cập nhật 2023)
3. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có bắt buộc phải công chứng/chứng thực không?
Theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.
Căn cứ điểm d khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 và điểm d, đ khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, chứng thực hợp đồng tặng nhà đất cho con được thực hiện tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có nhà đất (gọi tắt là cấp xã).
4. Thủ tục chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
* Chuẩn bị hồ sơ
Theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
- Dự thảo hợp đồng tặng cho nhà đất.
- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (mang bản chính để đối chiếu).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (người dân hay gọi là Sổ hồng, Sổ đỏ).
* Trình tự thực hiện chứng thực
Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, chứng thực hợp đồng tặng cho nhà đất được thực hiện như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ (người yêu cầu chứng thực nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có nhà đất)
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
Bước 3: Thực hiện chứng thực
Người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực.
- Các bên tham gia hợp đồng phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.
- Nếu người yêu cầu chứng thực không ký được thì phải điểm chỉ; nếu người đó không đọc được, không nghe được, không ký, không điểm chỉ được thì phải có 02 người làm chứng.
- Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng.
- Người thực hiện chứng thực ghi lời chứng; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.
- Đối với hợp đồng có từ 02 trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng. Trường hợp hợp đồng có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.
* Thời hạn chứng thực
Thời hạn chứng thực không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực (theo Điều 37 Nghị định 23/2015/NĐ-CP).
* Phí chứng thực: 50.000 đồng/hợp đồng/lần chứng thực (theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1024/QĐ-BTP).
Trên đây là nội dung tư vấn của Luật ACC về Thủ tục chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất. Chúng tôi đã lựa chọn, tổng hợp và phân tích những vấn đề pháp lý liên quan nhất , hy vọng đem đến những kiến thức hữu ích cho bạn. Trong quá trình tham khảo bài viết nếu còn nội dung nào chưa rõ bạn vui lòng phản hồi hoặc liên hệ với chúng tôi theo thông tin phía dưới để được kịp thời hỗ trợ.
Nội dung bài viết:
Bình luận