Thủ tục bồi thường bảo hiểm ô tô gồm những gì?

1. Cần những giấy tờ gì để chứng minh yêu cầu bồi thường bảo hiểm  ô tô?

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 03/2021/NĐ-CP có quy định về hồ sơ bồi thường trách nhiệm bảo hiểm  như sau: 

 

a5-1

 

 “Điều 15. Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm 

 Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với bên mua bảo hiểm và các bên có liên quan  thu thập  bộ hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ yêu cầu bảo hiểm. Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm bao gồm các tài liệu sau: 

Giấy tờ về phương tiện và người lái xe (Bản sao có công chứng hoặc bản sao có xác nhận của Công ty bảo hiểm sau khi  đối chiếu với bản chính) do Bên mua bảo hiểm hoặc Người được bảo hiểm cung cấp: 

a) Giấy đăng ký xe (hoặc bản sao có chứng thực của giấy đăng ký xe kèm theo bản chính giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực, thay cho bản chính giấy đăng ký xe nếu tổ chức tín dụng còn giữ bản chính  đăng ký xe) hoặc chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và bản chính giấy tờ xe (nếu không có giấy đăng ký xe). 

b) Giấy phép lái xe. 

c) Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc  giấy tờ tùy thân khác của người lái xe.

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm. 

2. Tài liệu chứng minh tổn thất về sức khỏe hoặc tính mạng (Bản sao của  cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi  đối chiếu với bản chính) do bên mua bảo hiểm cấp, Người được bảo hiểm cung cấp: 

a) Giấy chứng nhận bị thương.

b) Hồ sơ bệnh án. 

c) Trích lục giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc văn bản  của cơ quan công an hoặc kết quả  giám định pháp y đối với trường hợp nạn nhân chết trên phương tiện giao thông hoặc chết sau tai nạn giao thông.

3. Tài liệu chứng minh thiệt hại vật chất do bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm cung cấp: 

a) Hóa đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay thế hàng hóa bị hư hỏng do tai nạn giao thông gây ra (trường hợp công ty bảo hiểm  sửa chữa, khắc phục thiệt hại thì công ty bảo hiểm có thể phải chịu trách nhiệm thu các chứng từ này).  b) Các chứng từ, hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc chủ xe cơ giới đã chi phí để giảm thiểu tổn thất hoặc thực hiện theo hướng dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.  4. Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan công an do doanh nghiệp bảo hiểm thu thập đối với các vụ tai nạn chết người có người thứ ba và hành khách, bao gồm: thông báo kết quả điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông hoặc thông báo kết luận điều tra, giải quyết của vụ tai nạn giao thông.  5. Biên bản giám định để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất mà công ty bảo hiểm phải gánh chịu phải được sự thống nhất giữa công ty bảo hiểm với bên mua bảo hiểm và  người được bảo hiểm.” 

 Vậy hồ sơ bảo hiểm ô tô cần những giấy tờ sau:  

 - Về phương tiện và người điều khiển;  

 - Giấy tờ chứng minh bị tổn hại  sức khoẻ hoặc tính mạng; tài liệu chứng minh thiệt hại vật chất. 

 - Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan công an do công ty bảo hiểm thu thập đối với các vụ tai nạn chết người có liên quan đến bên thứ ba và hành khách. 

- Biên bản giám định để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất mà công ty bảo hiểm phải gánh chịu phải được sự thống nhất giữa công ty bảo hiểm với bên mua bảo hiểm và  người được bảo hiểm. 

 Theo đó, công ty bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với bên mua bảo hiểm và các bên  liên quan để thu tiền bồi thường bảo hiểm xe ô tô. 

Cần những giấy tờ gì để chứng minh yêu cầu bồi thường bảo hiểm  ô tô? Công ty bảo hiểm có chịu trách nhiệm  chuẩn bị yêu cầu bồi thường không?  

 Công ty bảo hiểm sẽ được loại trừ trách nhiệm  bảo hiểm vật chất xe ô tô trong những trường hợp nào? Các trường hợp loại trừ quy định tại Điều 13 Nghị định 03/2021/NĐ-CP như sau: 

 “Điều 13. Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm 

 Người bảo hiểm không bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau: 

1. Hành vi cố ý gây thiệt hại của chủ xe cơ giới, người lái xe hoặc người bị thiệt hại. 

2. Người lái xe gây tai nạn đã bỏ chạy một cách cố ý, không chịu trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Trong trường hợp người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy nhưng đã nhận trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thì không  loại trừ trách nhiệm của bảo hiểm. 

3. Người lái xe chưa thành niên hoặc đã quá độ tuổi điều khiển xe cơ giới theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ; người lái xe không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe không hợp lệ (số ô trống mặt sau không đúng với số ô trống cuối cùng được cấp trên hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe) hoặc sử dụng giấy phép lái xe không được cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã hết thời hạn  tại thời điểm xảy ra tai nạn, hoặc sử dụng giấy phép lái xe không phù hợp để điều khiển phương tiện cơ giới  phải có giấy phép lái xe. Trường hợp người lái xe bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn hoặc bị thu hồi giấy phép lái xe thì bị coi là không có giấy phép lái xe. 

4. Thiệt hại kèm theo hậu quả gián tiếp bao gồm: giảm giá trị thị trường, thiệt hại liên quan đến việc sử dụng, khai thác tài sản bị thiệt hại. 

5. Thiệt hại về tài sản do  điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có  cồn, sử dụng ma túy và các chất kích thích bị  pháp luật cấm.

6. Thiệt hại  tài sản bị mất cắp, mất cắp do tai nạn.  7. Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền mặt, cổ vật, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt. số 8. Chiến tranh, khủng bố, động đất." 

Như vậy, nếu nguyên nhân gây ra thiệt hại thuộc các trường hợp  trên thì bên bảo hiểm xe máy sẽ không phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường. 

Công ty bảo hiểm xe ô tô sẽ phải trả mức bảo hiểm nào trong trường hợp tử vong? Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 04/2021/TT-BTC về Mức trách nhiệm bảo hiểm như sau: 

 “Điều 4. Mức trách nhiệm bảo hiểm 

1. Mức trách nhiệm bảo hiểm  thiệt hại về sức khỏe, tính mạng do xe cơ giới gây ra là một trăm năm mươi (150) triệu đồng  một người trong trường hợp bị tai nạn. 

2. Mức trách nhiệm bảo hiểm  thiệt hại  tài sản:  

a) Do xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe mô tô (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ gây tai nạn là năm mươi (50) triệu đồng.

b) Do  ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi  ô tô, máy kéo; xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ gây tai nạn một trăm (100) triệu đồng.” 

Như vậy, trong trường hợp xe ô tô gây tai nạn mà có thiệt hại về tính mạng không nằm trong phạm vi  bảo hiểm thì mức trách nhiệm bảo hiểm sẽ là 150 triệu đồng đối với người bị thương.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo