Thư thông báo hết hạn hợp đồng

1. Mẫu thông báo hết hạn hợp đồng và không tái ký hợp đồng là gì?

Sau khi các bên đã thực hiện việc kí kết hợp đồng lao động, tham gia vào quan hệ lao động thì các chủ thể của quan hệ lao động sẽ cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động, trong đó thì có quy định cụ thể về thông báo khi các bên không tái kí hợp đồng. Mẫu thông báo hết hạn hợp đồng và không tái ký hợp đồng được sử dụng khá phổ biến trong thực tế và mẫu thông báo hết hạn hợp đồng và không tái ký hợp đồng có những ý nghĩa khá quan trọng đối với các bên.

2. Mẫu thông báo hết hạn hợp đồng và không tái ký hợp đồng để làm gì?

Mẫu thông báo hết hạn hợp đồng và không tái ký hợp đồng được sử dụng khi hợp đồng lao động đã sắp hết thời hạn. Trong một khoảng thời gian trước đó khi đến ngày chấm dứt hơp đồng thì sẽ cần phải có văn bản thông báo cho bên kia về việc không tái kí hợp đồng. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn chưa nắm được về mẫu thông báo hết hạn hợp đồng và không tái ký hợp đồng. Một trong hai bên là người lao động hoạc người sử dụng lao động đều có thể soạn thảo mẫu thông báo hết hạn hợp đồng và không tái ký hợp đồng để gửi đến bên còn lại.

3. Mẫu thông báo hết hạn hợp đồng và không tái ký hợp đồng:

3.1. Thông báo của người sử dụng lao động:

CÔNG TY …

Số: …/2021/HC-NS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày …tháng…năm….

THÔNG BÁO 

(V/v: Không tái ký hợp đồng lao động sau khi hết thời hạn hợp đồng) 

Kính gửi: Ông/bà:…..

Theo “Hợp đồng lao động” số XXX ngày …tháng….năm… giữa Công ty ABC và ông / bà, hợp đồng giữa hai bên sẽ hết hạn vào ngày …tháng…năm… tới đây.

Căn cứ tình hình hoạt động của công ty, yêu cầu của công việc và nhu cầu sắp xếp lao động, qua tham khảo ý kiến của các bộ phận liên quan, Ban giám đốc công ty quyết định sẽ không tái ký hợp đồng lao động với ông sau khi hết thời hạn hợp đồng lao động hiện nay.

Căn cứ Khoản 1 Điều 34 Bộ luật lao động (2019) quy định “Hợp đồng lao động chấm dứt trong trường hợp hết hạn hợp đồng”. Do vậy, nay công ty có văn bản này, thông báo về việc kết thúc hợp đồng giữa hai bên từ ngày …tháng…năm…

Để giúp ông/bà trong việc sắp xếp lại việc làm sau khi kết thúc làm việc tại công ty, công ty quyết định sẽ hỗ trợ cho ông một khoản trợ cấp…

Công ty … ghi nhận những đóng góp của ông trong thời gian làm việc tại công ty. Chúng tôi chân thành đề nghị ông/bà hãy bắt đầu lên kế hoạch cho những cơ hội nghề nghiệp sắp tới của mình.

Ông vui lòng liên hệ bộ phận Nhân sự của công ty trong vòng … kể từ khi nhận được thông báo này, để được hướng dẫn thủ tục thôi việc. Trong trường hợp ông muốn biết rõ các chi tiết có liên quan hoặc cần giải thích thêm, nhân viên phòng Nhân sự sẽ hỗ trợ.

 

Công ty chúc ông bà sẽ thuận lợi trong công việc mới và những điều tốt đẹp trong cuộc sống!

Trân trọng.

3.2. Mẫu thông báo của người lao động:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THÔNG BÁO

Về việc ….

Kính gửi:

Tên tôi là:…

Địa chỉ:…

Hiện tôi đang làm việc theo các hợp đồng lao động sau:

STT

Hợp đồng lao động số

Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

Ngày ký

Loại hợp đồng lao động

1

       

2

       

3

       

Nay tôi đã …. theo hợp đồng lao động:

STT

Hợp đồng lao động số

Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

Ngày ký (hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc chấm dứt hợp đồng lao động)

Loại hợp đồng lao động

1

       

2

       

3

       

Tôi thông báo và gửi kèm theo hợp đồng lao động …. để người sử dụng lao động khác được biết./.

…., ngày …. tháng ….. năm 20….

NGƯỜI THÔNG BÁO
(Chữ ký)
Họ và tên

tai-xuong-30

 

4. Hướng dẫn soạn thảo mẫu thông báo hết hạn hợp đồng và không tái ký hợp đồng:

Về cơ bản thì mẫu thông báo hết hạn hợp đồng và không tái ký hợp đồng sẽ có những nội dung sau đây:

– Ghi đầy đủ các thông tin về Quốc hiệu và tiêu ngữ.

– Thông tin người sử dụng lao động.

– Thông tin người lao động.

– Thông tin về hợp đồng lao động mà các bên đã thực hiện ký kết.

– Thông báo về việc hết hạn hợp đồng và không tái ký hợp đồng.

5. Trách nhiệm đối với Thông báo của Chủ lao động về việc Không gia hạn Hợp đồng: 

 Theo Điều 34 Bộ luật lao động 2019 có  quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động. 

  Theo đó, tại Điều 177 khoản 4  quy định nội dung cụ thể như sau: Chủ thể  gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết thời hạn đối với đối tượng là  người lao động là thành viên ban điều hành. của tổ chức đại diện người lao động ở cơ sở khi hết hạn hợp đồng lao động. 

  Căn cứ vào quy định  cụ thể này, ta có thể thấy quan hệ lao động giữa các chủ thể là  người lao động và người sử dụng lao động sẽ chấm dứt khi hợp đồng lao động giữa các bên  hết hạn mà các bên  không có nhu cầu  tiếp tục gia hạn hợp đồng. 

 

 Trong trường hợp  hợp đồng lao động giữa  người lao động và người sử dụng lao động  hết hạn, nếu người sử dụng lao động hoặc người lao động  không cần gia hạn hợp đồng, hợp đồng lao động sẽ bị chấm dứt và sự luân chuyển giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng sẽ chấm dứt từ đó. . Về việc báo trước khi hết hạn hợp đồng lao động  được quy định  tại Điều 45 Bộ luật lao động 2019 về  báo trước khi chấm dứt hợp đồng lao động với nội dung cụ thể như sau: 

 

 Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động bị chấm dứt theo quy định của Bộ luật lao động 2019, trừ trường hợp có quy định cụ thể khác tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật lao động Mã 2019. 

 Như vậy, khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 bao gồm các quy định  cụ thể như sau: 

 

 “4. Người lao động bị  phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không  được trả tự do theo quy định tại Điều 5 Điều 328 của Bộ luật tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc đã ghi trong hợp đồng lao động . theo đúng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. 

  1. Người lao động  nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án  có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có liên quan. 6. Người lao động chết; đã bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. 

 

  1. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; đã bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc được cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh  thông báo không có người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.  8. Người lao động bị  kỷ luật sa thải. 

 

 Theo quy định  nêu trên, khi hết hạn hợp đồng lao động, người sử dụng lao động  có trách nhiệm  thông báo bằng văn bản và phải gửi thông báo đó cho  người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động. Hiện nay, trên thực tế  không có quy định bắt buộc doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho  người lao động  trong một thời hạn cụ thể, cũng như không có lý do nào khiến khi hết hạn hợp đồng, chủ thể là người sử dụng đánh giá vẫn được coi là hợp lệ. 

  Khi hợp đồng lao động giữa  người sử dụng lao động và người  lao động đã chấm dứt thì cần giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục chốt sổ, trả sổ bảo hiểm xã hội và chi trả các chế độ liên quan đến chế độ thôi việc (đối với trường hợp  người lao động người có thời gian thử việc không được đóng bảo hiểm trong công ty).

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo