1. Một số quy định thử việc cần lưu ý
Dưới đây là một số nội dung thử việc của Bộ luật Lao động 2019 mà người lao động nên chú ý:
(1) Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về nội dung thử việc được quy định trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thời gian thử việc bằng cách ký kết hợp đồng thử việc.
(2) Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận tùy theo tính chất, mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ thử việc một lần cho một công việc và đảm bảo các điều kiện sau:
- Không quá 180 ngày đối với chức danh người quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp yêu cầu trình độ chuyên môn kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp yêu cầu trình độ chuyên môn trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.
(3) Mức lương của người lao động trong thời gian thử việc phải được hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc này.
(4) Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả của thời gian thử việc. Nếu thời gian thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã ký kết đối với trường hợp thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp hợp đồng làm việc.
Trong trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì hợp đồng lao động đã ký hoặc hợp đồng thử việc sẽ bị chấm dứt.
2. Trong thời gian thử việc được thông báo nghỉ phép bao nhiêu ngày?
Trong thời gian thử việc được thông báo nghỉ phép bao nhiêu ngày? Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 27 Bộ luật lao động 2019 thì trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.
Quy định về thời hạn báo trước khi nghỉ việc
Căn cứ quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2019 thì người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
(1) Nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì phải báo trước ít nhất 45 ngày;
(2) Nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng thì phải báo trước ít nhất 30 ngày.
(3) Nếu làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng thì phải báo trước ít nhất 03 ngày.
(4) Nếu người lao động làm ngành, nghề, công việc đặc thù đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên thì phải báo trước ít nhất 120 ngày;
- Nếu làm việc theo hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng thì phải báo trước ít nhất bằng một phần tư (1/4) thời hạn của hợp đồng lao động.
Trong đó, các ngành, nghề, công việc đặc thù ở đây bao gồm:
Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không, nhân viên điều độ, khai thác bay;
Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;
Trường hợp khác do pháp luật quy định. (5) Nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt ngay hợp đồng lao động mà không cần báo trước:
- Người lao động không được bố trí đúng việc, đúng nơi làm việc hoặc không được hưởng các điều kiện làm việc đã thoả thuận (trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019);
- Người lao động không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn (trừ trường hợp quy định tại Điều 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019);
- Người lao động bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi lăng mạ, xúc phạm sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự; cưỡng bức lao động;
- Người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- NLĐ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019;
- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin sai lệch theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Nội dung bài viết:
Bình luận