Luật đầu tư công năm 2019 mới ban hành có quy định về quyết định chủ trương đầu tư theo một số nội dung mới. Đây là những quyết định của cấp có thẩm quyền về các quyết định có liên quan đến dự án đầu tư. Bài viết sau đây, ACC xin cung cấp đến quý bạn đọc những thông tin liên quan đến chủ trương đầu tư cũng như thời gian phê duyệt chủ trương đầu tư. Mời quý bạn đọc cùng theo dõi.

1. Chấp thuận chủ trương đầu tư là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 thì chấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án; nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.
2. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ bao gồm những nội dung nào?
Căn cứ khoản 7 Điều 32 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ bao gồm những nội dung sau đây:
- Nhà đầu tư thực hiện dự án (đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư) hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư (đối với trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu);
- Tên dự án; mục tiêu; quy mô (sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư bàn giao cho địa phương đối với dự án khu đô thị, nếu có); vốn đầu tư của dự án (sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, nếu có), thời hạn hoạt động của dự án;
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
- Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện từng giai đoạn (đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn);
- Công nghệ áp dụng (nếu có);
- Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có);
- Các điều kiện khác để thực hiện dự án đầu tư (nếu có);
- Trách nhiệm của nhà đầu tư, cơ quan có liên quan trong việc triển khai thực hiện dự án đầu tư;
- Thời điểm có hiệu lực của Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
Căn cứ Mục 55 Công văn 2541/CV-TCT ban hành ngày 18 tháng 04 năm 2022, nhà đầu tư phải tuân thủ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư, bao gồm quy định, cam kết về tiến độ thực hiện dự án đầu tư (tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động; trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn...) được quy định tại khoản 8 Điều 40 Luật Đầu tư 2020, khoản 7 Điều 32 Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
Như vậy, đề nghị thực hiện thủ tục ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án đầu tư.
3. Trình tự chấp thuận chủ trương đầu tư
Theo quy định tại Điều 34 Luật Đầu tư 2020, sau khi nhận được hồ sơ đề nghị từ nhà đầu tư, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội được tiến hành như sau:
3.1. Thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (nêu tại Mục 1), Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
3.2. Thẩm định hồ sơ và lập báo cáo thẩm định
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trường đầu tư của Quốc hội và lập báo cáo thẩm định để trình Chính phủ.
3.3. Chính phủ lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.
Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm:
- Tờ trình của Chính phủ.
- Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội do nhà đầu tư gửi đến.
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước.
- Tài liệu khác có liên quan.
3.4. Thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
Cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội sẽ tiến hành thẩm tra đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư thông qua các nội dung sau:
- Việc đáp ứng tiêu chí xác định dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội.
- Sự cần thiết thực hiện dự án đầu tư.
- Sự phù hợp của dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (nếu có).
- Mục tiêu, quy mô, địa điểm, thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, phương án giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư, phương án lựa chọn công nghệ chính, giải pháp bảo vệ môi trường.
- Tổng vốn đầu tư, nguồn vốn.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững của dự án đầu tư.
- Cơ chế, chính sách đặc biệt, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
Trong quá trình thẩm tra, Chính phủ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thẩm tra; giải trình về những vấn đề thuộc nội dung dự án đầu tư khi cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội yêu cầu.
3.5. Quốc hội thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư
Quốc hội xem xét, thông qua nghị quyết về chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các nội dung sau đây:
- Mục tiêu, địa điểm, quy mô, tiến độ, thời hạn thực hiện dự án.
- Nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư và các cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có) để thực hiện dự án đầu tư.
4. Thời gian phê duyệt chủ trương đầu tư
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (nêu tại Mục 1), Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định nhà nước tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trường đầu tư của Quốc hội và lập báo cáo thẩm định để trình Chính phủ.
Chậm nhất là 60 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội, Chính phủ lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đến cơ quan chủ trì thẩm tra của Quốc hội.
5. Câu hỏi thường gặp
5.1. Chủ trương đầu tư là gì?
Theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 Luật Đầu tư công 2019 thì chủ trương đầu tư được hiểu là quyết định của cấp có thẩm quyền về những nội dung chủ yếu của chương trình hay dự án đầu tư.
Đồng thời, chủ trương đầu tư là căn cứ để lập, trình và phê duyệt quyết định đầu tư cho chương trình, dự án đầu tư, quyết định phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi đối với dự án đầu tư công.
5.2. Thời điểm, thời hạn để nhà đầu tư thực hiện bảo đảm dự án là bao lâu?
Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP không quy định về thời hạn sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải triển khai thủ tục ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án mà chỉ quy định về việc thực hiện nghĩa vụ này trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc trước thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
5.3. Trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì thực hiện như thế nào?
Căn cứ khoản 8 Điều 40 Luật Đầu tư 2020 quy định tiến độ thực hiện dự án đầu tư như sau:
- Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;
- Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.
Trên đây là toàn bộ thông tin liên quan đến Thời gian phê duyệt chủ trương đầu tư mà ACC đã chia sẻ đến quý bạn đọc. Hy vọng rằng bài viết trên sẽ giúp ích cho quý bạn đọc. Mọi thông tin thắc mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi; ACC với đội ngũ chuyên viên với nhiều năm kinh nghiệm trong nghề sẽ hỗ trợ quý bạn đọc một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng nhất. Công ty Luật ACC - Đồng hành pháp lý cùng bạn.
Nội dung bài viết:
Bình luận