I. Đất thổ cư là gì?
Hiện nay, theo quy định của Luật đất đai 2013 và các quy định của pháp luật có liên quan thì chưa có quy định cụ thể về khái niệm đất ở. Tuy nhiên, theo cách hiểu phổ biến nhất:
Đất ở thường được dùng để chỉ đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn (ký hiệu ONT), đất ở tại đô thị (ký hiệu ODT). Theo quy định tại Điều 125 luật đất đai 2015 thì đất sử dụng ổn định bền vững như sau:
Sử dụng đất ổn định lâu dài
Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:
Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;
Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này;
Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
Đất sản xuất kinh doanh, dịch vụ, công trình phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có thời hạn;
Đất làm trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập phi tài chính phi kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này;
Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật này;
Vùng đất tín ngưỡng;
Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử, văn hóa, khu du lịch, đất xây dựng các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh;
Đất nghĩa trang, nghĩa địa;
Đất do tổ chức kinh tế sử dụng được quy định tại khoản 3 Điều 127 và khoản 2 Điều 128 của Luật này. Do đó, trường hợp đất ở là đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng thì đất ở được sử dụng ổn định lâu dài.

II Đất thổ cư được chia thành những loại nào?
Như đã phân tích ở trên, đất ở được chia làm 2 loại là đất ở đô thị và đất ở nông thôn. Đất ở nông thôn
Theo quy định tại điều 143 luật đất đai 2013 thì các quy định liên quan đến đất ở tại nông thôn như sau:
Đất ở quê
Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng tại nông thôn bao gồm đất làm nhà ở, đất xây dựng các công trình đời sống, đất vườn, ao trong cùng một thửa đất tại các điểm dân cư ở nông thôn, phù hợp với thổ cư. quy hoạch tổng thể phát triển đất đai, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có liên quan phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại vùng vận động; diện tích tối thiểu được tách thửa đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán của địa phương.
Việc phân bổ đất ở nông thôn trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận lợi cho sản xuất, sinh hoạt, làm việc, bảo vệ môi trường và hướng tới hiện đại hóa nông thôn.
Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho người dân nông thôn có nhà ở trên cơ sở sử dụng đất trong khu dân cư có sẵn, hạn chế mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp. Theo đó, đất ở tại nông thôn là đất ở do hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn sử dụng bao gồm đất làm nhà ở, đất xây dựng công trình phục vụ đời sống, đất vườn, ao trong cùng thửa đất cùng nhóm. , phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vùng lãnh thổ và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đất ở đô thị
Theo quy định tại điều 144 luật đất đai 2013 thì đất ở tại đô thị như sau:
Đất ở đô thị
Đất ở tại đô thị bao gồm đất làm nhà ở, đất xây dựng công trình sinh hoạt, đất vườn, ao trong cùng một lô đất tại khu dân cư đô thị phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có liên quan xét duyệt.
Đất ở đô thị cần được phát triển đồng bộ với đất xây dựng các công trình công cộng, công trình phi thương mại, đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị hiện đại.
Nhà nước cần có quy hoạch sử dụng đất xây dựng nhà ở tại các đô thị và có chính sách tạo điều kiện thuận lợi để người dân đô thị có chỗ ở.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở. không đáp ứng việc giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.
Việc chuyển đất ở sang đất xây dựng cơ sở sản xuất, doanh nghiệp phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ. các quy định về trật tự, an ninh và bảo vệ môi trường đô thị.
Theo đó, đất ở tại đô thị là đất sử dụng để làm nhà ở và các công trình sinh hoạt trong khu dân cư đô thị phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
III. Thủ tục chuyển thổ cư năm 2023
Điều kiện chuyển đổi sang đất ở
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật đất đai 2013 thì nguyên tắc sử dụng đất như sau:
Nguyên tắc sử dụng đất
Tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất. Vì vậy, đất đai cần được sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch và mục đích sử dụng đất. Vì vậy, tất cả các loại đất không phải là đất ở đều không được xây dựng nhà ở, muốn xây dựng nhà ở thì phải chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở. Theo quy định tại điểm d và đ khoản 1 mục 57 Luật đất đai 2013 thì các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
– Chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất phi nông nghiệp
– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
Theo đó, các loại đất muốn chuyển mục đích sử dụng thành đất ở đều phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, chỉ khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp huyện (quận, huyện, thành phố, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) thì hộ gia đình, cá nhân mới được xây dựng nhà ở trên các loại đất khác.
Đồng thời, theo quy định tại Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định về căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Theo đó, UBND cấp huyện quyết định cho hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận đơn và phần diện tích đất nhận chuyển nhượng thừa thuộc diện tích được phép chuyển mục đích sử dụng đất (diện tích này được ghi cụ thể trong bản kế hoạch sử dụng đất). ). năm).
Do đó, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ có thẩm quyền cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp sang đất ở khi đáp ứng đủ 2 điều kiện sau:
– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của khu phố cho phép chuyển đổi sang đất ở
Có đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng đất thổ cư được thực hiện như thế nào?
Để làm thủ tục chuyển đổi sang đất thổ cư, bạn phải thực hiện các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm:
– Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng)
Bước 2: Nộp và nhận hồ sơ
Bạn có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa để chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất hoặc trực tiếp đến Sở Tài nguyên và Môi trường (trường hợp không có Bộ phận một cửa).
Bước 3: Nộp tiền sử dụng đất
Bước 4: Nhận kết quả
IV. Mất bao lâu để cài đặt?
Theo quy định tại Điều 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định về thời hạn hoàn thành thủ tục hành chính về đất đai, theo đó:
Thời hạn làm thủ tục ủy quyền chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, tổ chức tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Đối với đô thị thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất không quá 25 ngày. Thời gian trên không bao gồm thời gian nghỉ hè, nghỉ lễ theo quy định của pháp luật; không bao gồm thời gian phải thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Nội dung bài viết:
Bình luận