Thời gian làm việc ngoài giờ tối đa của người lao động

1.Người lao động có được từ chối làm thêm giờ  không?

Quy định về thời gian làm thêm giờ từ ngày 01/01/2021

Theo quy định tại điều 107 bộ luật lao động 2019  quy định như sau:

 Tăng ca

1.Làm thêm giờ là  thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ nếu có đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm thời giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày; trường hợp áp dụng quy định số giờ làm việc bình thường trong tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và  làm thêm giờ không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đồng thời, tại Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định:

 Được sự đồng ý của người lao động trong trường hợp làm thêm giờ

  1. Trừ trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm giờ về các nội dung sau đây:

a) Làm thêm giờ;
b) Nơi làm việc kiêm nhiệm;
c) Làm thêm. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.  Như vậy, theo quy định trên thì người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ và người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi có sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 108 Bộ luật lao động 2019.

2.Người lao động được làm thêm bao nhiêu giờ một ngày?

Tại Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về giới hạn số giờ làm thêm, cụ thể như sau:

 Hạn chế làm thêm giờ

1.Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường của một ngày khi làm thêm giờ vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp áp dụng quy định về số giờ làm việc bình thường trong một tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và  làm thêm giờ không quá 12 giờ trong một ngày.
3. Đối với hình thức làm việc kiêm nhiệm theo quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày.
4. Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
5. Số giờ quy định tại  khoản 1 Điều 58 của Nghị định này được giảm  khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng hoặc năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b và c khoản 2 Điều 107 của Bộ. Luật lao động. Như vậy, nếu người lao động làm việc theo thời giờ làm việc bình thường (không quá 08 giờ/ngày) thì tổng số giờ làm thêm tối đa không  quá 04 giờ/ngày. Nếu người lao động làm việc theo tuần (không quá 10 giờ/ngày) thì tổng số giờ làm việc bình thường và  làm thêm giờ không quá 12 giờ/ngày. Điều này có nghĩa là bạn không thể làm  quá 2 giờ làm thêm. Nếu người lao động làm việc kiêm nhiệm thì tổng số giờ làm việc bình thường và  làm thêm giờ không quá 12 giờ/ngày. Trong trường hợp này, số giờ làm thêm tối đa phụ thuộc vào số giờ làm việc không trọn thời gian.

Đồng thời, bạn được phép làm thêm tối đa 12 giờ/ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Những trường hợp nào người lao động không được từ chối làm thêm giờ?  Tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định những trường hợp người lao động không được từ chối làm thêm giờ

3.Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào  không  hạn chế số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của bộ luật này và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau đây:

Đầu tiên. Thực hiện lệnh huy động, động viên bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

Thực hiện nhiệm vụ nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân bằng việc phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, trừ trường hợp thảm họa có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của Luật An toàn vệ sinh lao động. Như vậy, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối làm thêm giờ trong các trường hợp sau:
- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự và pháp luật về công an nhân dân.

- Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, thảm họa.

Những trường hợp làm thêm giờ đặc biệt này đều là những trường hợp mà người sử dụng lao động hoặc công ty cần một phần đóng góp  lớn của người lao động và đó cũng có thể là nghĩa vụ của người lao động hoặc người sử dụng lao động đối với xã hội và nhà nước.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo