Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều ngang là gì?

Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì? Đặc điểm của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì? Phân loại thỏa thuận hạn chế cạnh tranh? Hành vi bị cấm trong thỏa thuận hạn chế cạnh tranh?
Trước xu thế phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thế giới và dễ bị đào thải, các doanh nghiệp phải nỗ lực để giành được nhiều lợi thế hơn đối thủ. Đứng trước cạnh tranh sẽ nảy sinh nhiều vấn đề, nhất là vấn đề lợi nhuận và sự tồn tại của doanh nghiệp. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường tạo áp lực buộc các doanh nghiệp phải giảm giá, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa hàng hóa và dịch vụ mà họ cung cấp. Để giảm áp lực cạnh tranh và gia tăng lợi nhuận ngắn hạn, các doanh nghiệp có thể tìm cách liên kết với nhau thay vì cố gắng điều chỉnh, nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển trong môi trường mới.
Để duy trì thị phần và lợi nhuận doanh nghiệp, các doanh nghiệp tự thỏa thuận với nhau dẫn đến độc quyền thị trường, từ đó các vấn đề quan trọng của thị trường như giá cả, sản lượng, khách hàng... không còn tuân theo quy luật thị trường mà bị một nhóm chi phối. của các doanh nghiệp tham gia hiệp định.

1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì?

Đồng thuận được định nghĩa là "một hành động giữa hai hoặc nhiều người, có hoặc không có hành động để đạt được mục đích nào đó"

Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được coi là hành vi tự nguyện giữa các chủ thể nhằm đạt được mục đích thương mại nhất định. Khái niệm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau, giúp ta có khái niệm chung về thuật ngữ: Dưới góc độ kinh tế, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được xem là thỏa thuận giữa hai quốc gia. Hành động của nhiều công ty làm giảm hoặc loại bỏ áp lực cạnh tranh hoặc hạn chế khả năng hành động độc lập của các đối thủ cạnh tranh. Dưới góc độ pháp lý, có thể hiểu đây là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. Cạnh tranh là sự thống nhất về ý chí của hai hay nhiều chủ thể kinh doanh được thể hiện dưới mọi hình thức. , hậu quả của nó là làm giảm, bóp méo hoặc cản trở cạnh tranh thị trường.

Do đó, có thể hiểu thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là thỏa thuận trong đó nhiều doanh nghiệp cùng thực hiện các hành động nhằm làm giảm, loại bỏ áp lực cạnh tranh hoặc hạn chế khả năng cạnh tranh độc lập của đối thủ cạnh tranh. Pháp luật Việt Nam không định nghĩa cụ thể thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì mà chỉ liệt kê các hành vi được coi là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh tại Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018.

2. Đặc điểm của thỏa thuận không cạnh tranh

Thứ nhất, chủ thể tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là doanh nghiệp hoạt động độc lập.

Theo Luật Cạnh tranh 2018, các thỏa thuận giữa các doanh nghiệp hạn chế cạnh tranh được ký kết. Theo quy định của “Luật doanh nghiệp 2014” thì doanh nghiệp được hiểu là tổ chức kinh tế có tên độc lập, tài sản độc lập, có địa điểm kinh doanh ổn định, được đăng ký công thương hợp pháp nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Trong luật cạnh tranh, doanh nghiệp bao gồm cả tổ chức thương mại và cá nhân. Các doanh nghiệp tham gia hiệp định phải hoạt động độc lập với nhau và hoàn toàn độc lập về tài chính. Ý chí của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận cũng phải là ý chí độc lập của các bên, không thể bị ép buộc. Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh có thể xảy ra giữa các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh của nhau trên thị trường liên quan hoặc giữa các bên không phải là đối thủ cạnh tranh. Do đó, trong trường hợp công ty mẹ - công ty con, hoặc giữa hai công ty và đại lý của họ có tồn tại thỏa thuận thì không bị coi là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

Thứ hai, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh chỉ được xác lập nếu các bên tham gia thỏa thuận có cùng ý chí. Sự thống nhất hành động giữa các doanh nghiệp tham gia hiệp định có công khai hay không. Đây là dấu hiệu quan trọng nhất của một thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, hành vi tương tự giữa các doanh nghiệp chưa đủ để chứng minh sự tồn tại của thỏa thuận giữa họ mà phải là sự đồng thuận của các bên tham gia thỏa thuận về ý chí và hành động. Ở dấu hiệu này, chúng ta cần phân biệt sự thống nhất về ý chí của doanh nghiệp với sự thống nhất về mục đích của doanh nghiệp khi doanh nghiệp ký kết thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. Công ty B có thể hoặc không theo đuổi cùng một thị trường khi đồng ý thực hiện một thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, nhưng Công ty B muốn loại bỏ một công ty khác với tư cách là đối thủ cạnh tranh

Nội dung thỏa thuận thường là ấn định giá, phân chia thị trường tiêu thụ, hạn chế nguồn cung… Pháp luật Việt Nam chỉ công nhận hành vi vi phạm một trong các dạng thỏa thuận vi phạm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh khi có đủ bằng chứng để kết luận giữa họ có ký kết hợp đồng chính thức bằng văn bản (hợp đồng, nhớ có ban giám đốc...); hoặc có thể là cuộc họp, cuộc họp... v.v... Không phải bằng văn bản nhưng phải được ghi thành văn bản có liên quan.

Các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh có thể có mục đích giống nhau hoặc khác nhau. Tuy nhiên, dù mục đích là gì thì việc các doanh nghiệp thỏa thuận với nhau để cùng thực hiện một hành vi nhất định đều bị coi là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. Yếu tố hành vi được coi là điều kiện cơ bản, bởi nếu chỉ dừng lại ở ý định, ý tưởng mà không có sự thỏa thuận trên thực tế thì không thể coi là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

Thứ ba, hậu quả của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là làm giảm áp lực cạnh tranh và làm méo mó, cản trở cạnh tranh của thị trường. Một thỏa thuận cạnh tranh dẫn đến sự hủy bỏ cạnh tranh của thị trường, theo đó các đối thủ trên thị trường sẽ không còn cạnh tranh nữa. Hậu quả ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người tiêu dùng và gây thiệt hại cho thương nhân không tham gia thỏa thuận.

3. Phân loại thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Tại Điều 11 Luật Cạnh tranh 2018, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bao gồm các hành vi sau: Thỏa thuận trực tiếp hoặc gián tiếp ấn định giá hàng hóa, dịch vụ; Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Hạn chế hoặc kiểm soát sản xuất, mua sắm và số lượng, khối lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra; thỏa thuận của một bên hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu khi tham gia đấu thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ; thỏa thuận ngăn cản, hạn chế, ngăn cản doanh nghiệp khác thực hiện tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh; thỏa thuận sẽ là phi thỏa thuận Doanh nghiệp của các bên tham gia bị loại khỏi thị trường; thỏa thuận hạn chế đầu tư và phát triển công nghệ, công nghệ; thỏa thuận áp đặt hoặc ấn định điều kiện giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp khác hoặc buộc doanh nghiệp khác thực hiện nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng; thỏa thuận về nghĩa vụ. một thỏa thuận không giao dịch với các bên không phải là các bên của thỏa thuận, một thỏa thuận hạn chế thị trường cho các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ được cung cấp bởi các bên không phải là các bên của thỏa thuận. Các thỏa thuận khác có tác động hoặc có thể gây tác động hạn chế cạnh tranh;

Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh có thể được chia thành hai loại: thỏa thuận theo chiều ngang và thỏa thuận theo chiều dọc, cụ thể như sau:

3.1 Thỏa thuận ngang là gì?

Thỏa thuận ngang là thỏa thuận giữa các doanh nghiệp cùng ngành hoạt động trên cùng một thị trường liên quan, như thỏa thuận giữa các nhà sản xuất với các nhà bán buôn hoặc giữa các nhà bán lẻ các loại sản phẩm khác nhau hoặc các sản phẩm tương tự nhau. Nội dung của thỏa thuận liên quan đến việc ấn định giá hàng hóa, dịch vụ, phân chia thị trường, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường, thông đồng bao thầu, hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng hàng hóa bán ra, việc sản xuất, mua sắm, mua bán hàng hóa. , Và dịch vụ.

3.2 Thỏa thuận dọc là gì?

Thỏa thuận theo chiều dọc là thỏa thuận liên quan đến việc bán lại sản phẩm của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp, do đó, nó diễn ra giữa các doanh nghiệp ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình sản xuất và phân phối. Sản phẩm được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và nhà phân phối. Thỏa thuận theo chiều dọc không tạo ra khả năng chiếm lĩnh thị trường. Các thỏa thuận truyền thông dọc thường có các nội dung: độc quyền phân phối khu vực, độc quyền giao dịch, buộc doanh nghiệp tham gia vào mạng lưới phân phối của nhà sản xuất…; thỏa thuận ấn định giá bán lại.

Trên đây là nội dung về Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo chiều ngang là gì? Luật ACC cập nhật được xin gửi đến các bạn đọc, hi vọng với nguồn thông tin này sẽ là nguồn kiến thức hữu ích giúp các bạn hiểu hơn vấn đề trên. Trong quá trình tìm hiểu nếu có vấn đề thắc mắc vui lòng liên hệ công ty Luật ACC để được hỗ trợ ngay. Hãy theo dõi website của chúng tôi để nhận được các bài viết hay về các lĩnh vực khác nữa nhé.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo